096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Provide, Offer, Supply, Give – Sự Khác Biệt Trong Tiếng Anh
Anh ngữ thiên ân

Provide, Offer, Supply, Give - Sự Khác Biệt Dễ Thấy

(Nét nghĩa "Cung cấp")

Các bạn thân mến!
Trong tiếng Anh, những từ như provide, offer, supply, give có thể gây nhầm lẫn cho chúng ta khi sử dụng.

  • Bởi lẽ, chúng đều liên quan đến nét nghĩa “cung cấp”. Tuy nhiên, cách dùng có những điểm khác nhau.
  • Hôm nay, hãy cùng Anh ngữ Thiên Ân xem qua bài viết phân biệt provide, offer, supply, give sau đây nhé!

1. Provide (v) /prəˈvaɪd/

Cung cấp cho ai đó thứ gì đó hoặc để sẵn cho họ dùng.
+ provide ST for/to SB
+ provide SB with ST

1. The teacher provided his students with a lot of useful lessons. (Giáo viên cung cấp cho học sinh của anh ta những bài học bổ ích).

2. The charity organization provided food and shelter for/to people in need. (Tổ chức cung cấp thức ăn và nơi trú ẩn cho người cần giúp đỡ).

provide, offer, supply, give
The charity organization provided food and shelter for/to people in need.

2. Offer (v) /ˈɑːfə/

1. Sẵn lòng làm gì đó hoặc trao cho ai đó thứ gì đó.
+ offer ST to SB
+ offer ST for ST
+ offer SB ST

2. Để sẵn thứ gì đó hoặc trao cơ hội cho điều gì đó.
+ offer ST

 

1. I don’t think he needs coffee, but I think I should offer some anyway. (Tôi không nghĩ anh ấy cần cà phê, nhưng tôi nghĩ dù sao tôi cũng nên đưa một ít).

2. Our store is now offering you the chance to buy an Iphone 6 at half price as usual. (Cửa hàng của chúng tôi hiện đang cung cấp cho bạn cơ hội mua Iphone 6 với giá chỉ bằng một nửa thông thường).

provide, offer, supply, give
Our store is now offering you the chance to buy an Iphone 6 at half price as usual.

3. Supply (v; n) /səˈplaɪ/

Cung cấp cho ai đó thứ họ cần, đặc biệt là với số lượng lớn.
+ supply ST to SB/ST
+ supply SB/ST with ST
+ supply SB/ST

Our company specializes in supplying electronic gadgets to HCM city, the metropolis in the south of Vietnam. (Công ty chúng tôi chuyên về mảng cung cấp các thiết bị điện tử đến thành phố HCM, thành phố lớn quan trọng của miền Nam Việt Nam).

provide, offer, supply, give
Our company specializes in supplying electronic gadgets to HCM city, the metropolis in the south of Vietnam.

4. Give (v) /ɡɪv/

1. Trao, cung cấp một cái gì đó cho ai đó để họ có thể nhìn vào nó, sử dụng nó hoặc giữ nó trong một thời gian.
+ give ST to SB
+ give SB ST

2. Trao, tặng thứ gì đó cho ai đó như một món quà.
+ give ST to SB
+ give SB ST

3. Cung cấp cho ai đó thứ gì đó.
+ give ST to SB
+ give SB ST

1. Please give me your name and phone number. (Vui lòng cung cấp cho tôi tên và số điện thoại của bạn).

2. It is a really meaningful action to give a book to children than a bar of chocolate. (Thật sự là một hành động ý nghĩa để tặng trẻ em một cuốn sách hơn là một thỏi sô cô la).

3. Could you give me a ride to office? (Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe đến văn phòng không?).

 

provide, offer, supply, give
It is a really meaningful action to give a book to children than a bar of chocolate.

Sự Khác Biệt Giữa Provide, Offer, Supply, Give Như Thế Nào?

1. Provide:

Cung cấp hoặc làm thứ gì đó sẵn có cho người khác dùng.

Provide chính là động từ phổ biến nhất ta thường dùng mỗi khi muốn diễn đạt nghĩa “cung cấp”. Xét về sự khác biệt giữa provide với offer, supply, give thì ta thấy:

  • Thứ nhất, provide nhấn mạnh đến việc cung cấp, để sẵn những thứ mình có với số lượng bất kỳ. Do đó provide khác biệt với supply, thường dùng với sản phẩm, hàng hóa được cung ứng với số lượng lớn.
  • Thứ hai, ta không dùng provide khi nói về việc tặng quà cho ai đó, nghĩa này dùng cho động từ give.
  • Thứ ba, động từ provide không mang nghĩa cung cấp điều gì đó theo hướng trao cơ hội đi kèm, đây là nét nghĩa của offer.

2. Offer:

Sẵn lòng làm gì, cung cấp thứ gì hoặc trao cơ hội cho điều gì đó.

Mặc dù cũng có nét nghĩa “cung cấp” nhưng offer khác biệt với provide, supply, give. Ngoại trừ những phân tích bên trên (từ provide), ta còn thấy sự khác biệt của offer ở hai điểm sau:

  • Thứ nhất, offer nhấn mạnh đến yếu tố “sẵn lòng làm hay cung cấp”, có nghĩa rằng khi dùng offer, người nói/người viết thể hiện không có sự ép buộc, bắt buộc nào. Thay vào đó việc cung cấp này hoàn toàn sẵn lòng, đây là đặc điểm mà provide, supply hay give không đề cập đến.
  • Thứ hai, offer thường được dùng ở ngữ cảnh trao cơ hội, thường là cơ hội nghề nghiệp (job offer), cơ hội nhận ưu đãi (discount offer),….

3. Supply:

Cung cấp thứ gì đó cho ai đó đang cần, đặc biệt với số lượng lớn.

Cũng mang nghĩa “cung cấp” tuy nhiên như đã phân tích ở mục 1 (provide) thì khi dùng supply, ta thường nhấn mạnh đến thứ mà ta cung cấp thường có số lượng lớn. Thông thường, supply được dùng trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

4. Give:

Cung cấp, cho thứ gì đó cho ai đó sử dụng; Tặng quà cho ai đó.

Give chính là động từ ta thường dùng nhất với nghĩa “cho”. Thường mang tính ít trang trọng hơn và việc cho này thường được ưu tiên sử dụng trong ngữ cảnh dân sự nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, give còn được dùng khi ta muốn tặng quà cho ai đó. Do đó, hai đặc điểm này giúp phân biệt give với provide, offer, supply.

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè của mình để cùng phân biệt provide, offer, supply, give trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tốt!

  • Các Chủ Đề Học Tiếng Anh

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp