096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Summary, Abstract, Overview Trong Tiếng Anh
Anh ngữ thiên ân

Phân Biệt Summary, Abstract, Overview

(Nét nghĩa: "bản tóm tắt")

Các bạn thân mến! Đã nhiều lần bạn tự hỏi, khi nhận được một “bản tóm tắt” mình phải phân biệt summary, abstract, overview sao cho đúng và phù hợp ngữ cảnh?

  • Hay có lẽ ta dùng từ nào cũng được? Thực ra, mỗi từ sẽ được dùng trong các ngữ cảnh riêng biệt.

  • Hãy cùng phân biệt summary, abstract, overview trong bài viết dưới đây các bạn nhé!

1. Summary /ˈsʌməri/

Một bản tóm tắt ngắn gồm những quan điểm hoặc ý kiến của một tài liệu, hoặc điều gì đó chứ không chi tiết, cụ thể.

1. As you can see on the screen, we present you our summary of financial report. (Như bạn thấy trên màn hình, chúng tôi đưa ra cho bạn bản tóm tắt về báo cáo tài chính của chúng tôi).

2. Jane asked her students to write down the summary of the story she told them. (Jane yêu cầu học sinh của cô ấy viết lại tóm tắt câu chuyện mà cô ấy đã kể cho họ).

2. Abstract /ˈæb.strækt/

Một đoạn văn bản ngắn chứa các ý chính từ một tài liệu.

1. Your report must include an abstract of 200 words containing main sections of the articles. (Báo cáo của bạn phải bao gồm một bản tóm tắt 200 từ có chứa các phần chính của những bài báo).

2. Your abstract section must briefly and clearly point out the main ideas of the background, the results and the conclusions of the whole report. (Phần tóm tắt của bạn phải chỉ ra ngắn gọn và rõ ràng những ý chính của bối cảnh, kết quả và kết luận của toàn bộ báo cáo).

3. Overview /ˈoʊvərvjuː/

Bản mô tả hoặc tổng quan chung về một thứ gì đó.

1. The purpose of today meeting is to get an overview of the main problems of environmental pollution our city is facing. (Mục đích của cuộc họp hôm nay là để có cái nhìn tổng quan các vấn đề chính về ô nhiễm môi trường mà thành phố chúng ta đang phải đối mặt).

2. The next chapter will provide an overview of the school violence issues. (Chương tiếp theo sẽ cung cấp tổng quan về các vấn đề bạo lực học đường).

Phân Biệt Summary, Abstract, Overview Thế Nào Cho Đúng?

A. Summary

  • Thứ nhất, summary thường mang nghĩa bản tóm tắt về một vấn đề hoặc một câu chuyện (mà đã được đề cập trước đó) sau đó được rút ra và tóm lược lại thành những điểm chính. Summary không đề cập đến chi tiết vấn đề được tóm lược. Nét nghĩa chính này tương tự substract, overview.
  • Thứ hai, tuy nhiên, summary có phạm vi nghĩa rộng hơn abstract. Bởi lẽ, abstract chỉ nhắc đến “văn bản tóm tắt về những điểm quan trọng của tài liệu”. Trong khi, summary không chỉ dùng cho nghĩa này mà còn cho những vấn đề khác.
  • Thứ ba, summary khác biệt rõ với overview ở nghĩa. Danh từ overview nêu bật lên cái nhìn tổng quan, sự mô tả chung cho một thứ gì đó. Khác biệt với summary khi danh từ này nhấn mạnh đến việc đưa ra các điểm chính, quan trọng của vấn đề.
phan biet summary, abstract, overview - anh ngu thien an
As you can see on the screen, we present you our summary of financial report.

B. Abstract

  • Thứ nhất, danh từ abstract mang nghĩa bản tóm tắt, thường là trang đầu của một cuốn sách, báo cáo, văn bản hay một tài liệu nào đó (nghiêng về học thuật). Dùng để chỉ các nội dung chính ngắn gọn và rõ ràng về những phần chính của các tài liệu này. Với khuynh hướng nghiêng về tài liệu cụ thể, abstract hẹp nghĩa hơn summary dù tương tự cách hiểu.
  • Thứ hai, abstract cũng khác biệt với overview. Chúng ta có thể xem lại mục A (summary) bên trên để thấy được sự khác biệt này vì abstract gần giống với summary.
phan biet summary, abstract, overview - anh ngu thien an
Your report must include an abstract of 200 words containing main sections of the articles.

C. Overview

Overview được dùng nói về bản mô tả hoặc bản phác thảo một cách chung chung, không quá trang trọng (không đi vào chi tiết sơ bộ hay những điểm chính như abstract hay summary) khi nói về một vấn đề. Đây là sự khác biệt rõ nét giữa overview với summary, abstract.

Bên cạnh đó, khi dùng overview, chúng ta có thể cân nhắc đến 02 cụm danh từ thú vị là 10 000-foot view & helicopter-view, nét nghĩa tương tự như overview tuy nhiên 10 000-foot view & helicopter-view dùng trong lĩnh vực kinh doanh là chủ yếu.

phan biet summary, abstract, overview - anh ngu thien an
The purpose of today meeting is to get an overview of the main problems of environmental pollution our city is facing.

Qua bài viết này, chúng ta thấy việc phân biệt summary, abstract, overview cũng dễ thôi đúng không nào! Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc áp dụng các từ vào cuộc sống hằng ngày.

Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè của mình để cùng phân biệt summary, abstract, overview  trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tốt!

  • Các Chủ Đề Học Tiếng Anh

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp