096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Medicine, Medication, Drug, Therapy Trong Tiếng Anh
phan biet medicine, medication, drug, therapy

PHÂN BIỆT MEDICINE, MEDICATION, DRUG, THERAPY TRONG TIẾNG ANH


Trong tiếng Anh, khi nhắc đến nghĩa “thuốc”, chắc hẳn các bạn nghĩ ngay đến medicine hay drug đúng không? Bên cạnh đó, các bạn cũng sẽ thắc mắc vậy medication hay therapy có nghĩa là gì nhỉ? Sự thật là, cả 4 danh từ này đều được nhắc đến với nghĩa “thuốc” hay một liệu pháp chữa bệnh nào đó trong tiếng Anh.

Cùng đọc bài viết sau đây để phân biệt medicine, medication, drug, therapy trong tiếng Anh nhé!


1. Medicine

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
medicine
(n)
/ˈmedɪsn/
1. Khoa học nghiên cứu về điều trị bệnh hoặc chấn thương (danh từ không đếm được).

2. Một chất dùng để uống để điều trị hoặc phòng ngừa bệnh (danh từ đếm được).

1. Over the last century, there has been so many advances in medicine and heathcare. (Trong thế kỷ qua, có rất nhiều sự tiến bộ trong ngành y học và chăm sóc y tế.

2. This medicine should be taken 1 hour before a meal. (Thuốc này nên uống trước bữa ăn 1 tiếng).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, medicine nhấn mạnh việc nghiên cứu và điều trị bệnh. Nó bao gồm việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các căn bệnh mà có thể ảnh hưởng đến tinh thần hoặc thể chất. Với nghĩa này, medicine phân biệt hoàn toàn với medication, drugtherapy bên dưới.
  • Thứ hai, medicine nói đến loại thuốc thường là thuốc dạng lỏng chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn để người bệnh cảm thấy tốt hơn. Medicine thường được sử dụng cho các loại bệnh liên quan đến virus như là cảm cúm, sốt, ho hoặc những bệnh nhẹ. Với đặc điểm này, medicine khác với medication (xem phần 2).
phân biệt medicine, medication, drug, therapy
Consistent advances in medicine have saved millions of lives

2. Medication

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
medication
(n)
/ˌmedɪˈkeɪʃn/ Một loại thuốc uống để ngăn ngừa hoặc cải thiện tình trạng bệnh cụ thể. Your heart condition can be improved effectively with this medication. (Trình trạng tim của bạn có thể cải thiện tích cực với thuốc này).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, trong khi medicine nhấn mạnh việc nghiên cứu điều trị bệnh thì medication là một quá trình điều trị bệnh bằng thuốc. Nó bao gồm cả việc áp dụng những nghiên cứu, phương pháp trong y học và việc sử dụng thuốc vào việc chữa bệnh hoặc chấn thương. Medication là thuật ngữ chỉ chung cho các chất thuốc được sử dụng trong việc chữa trị bệnh.
  • Thứ hai, khác với medicine – loại thuốc được sử dụng trong thời gian ngắn và dành cho các loại bệnh nhẹ thì ngược lại, medication cần được sử dụng trong thời gian lâu hơn, thậm chí là mãi mãi. Ngoài ra, medication thường được dùng cho các căn bệnh phức tạp hơn như: nội tạng, thần kinh, thay đổi hormone hay ung thư.
phân biệt medicine, medication, drug, therapy
The doctor is showing her male patient how to take medication at clinic

3. Drug

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Drug
(n)
/drʌɡ/ 1. Là một chất gây nghiện, gây ảo giác hoặc là chất kích thích (ma túy).

2. Là một chất được sử dụng như là thuốc để chữa bệnh

1. Heroin, a very harmful drug, should never be tried even once. (Heroin – một chất kích thích rất nguy hiểm – không nên thử dù chỉ một lần).

2. For patients who do not respond to drug treatment, surgery is the best option. (Đối với những bệnh nhân không có phản ứng tốt với việc điều trị bằng thuốc thì phẫu thuật là sự lựa chọn tốt nhất).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, drug vừa là động từ vừa là danh từ. Khi là động từ, drug mang nghĩa là cho người / động vật uống thuốc để chúng bất tỉnh (ngủ), hoặc để kích thích họ trong cuộc thi đấu.

VD: She was drugged and bundled into the back of the car. (Cô ấy bị bỏ thuốc mê và bị nhốt vào sau xe).

  • Thứ hai, drug là một trong những thành phần tạo nên medicine. Do đó, khi mang mục đích tích cực là chữa bệnh thì drug được sử dụng như medicine. Ta có thể nói, tất cả medicine đều là drug.
  • Tuy nhiên, khi sử dụng sai mục đích thì drug lại có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Trong trường hợp này, drug mang nghĩa là chất kích thích, gây nghiện ví dụ như heroin, thuốc lá.

phân biệt medicine, medication, drug, therapy trong tiếng Anh

For patients who do not respond to drug treatment, surgery is the best option.


4. Therapy

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Therapy (n) /ˈθerəpi/ Liệu pháp điều trị các vấn đề thể lý hay căn bệnh nào đó. Joining a club can be a therapy for loneliness. (Tham gia câu lạc bộ có thể là liệu pháp chữa trị tình trạng cô đơn).

Sự khác biệt

Therapy được định nghĩa là một liệu pháp chữa bệnh, thường liên quan đến vật lý trị liệu hơn là sử dụng thuốc hay phẫu thuật. Điều này phân biệt therapy với medicine (nghiên cứu chữa bệnh; thuốc dạng lỏng), medication (quá trình điều trị bằng thuốc) và drug (thuốc hay chất gây nghiện).

phân biệt medicine, medication, drug, therapy trong tiếng Anh
Yoga therapy is highly recommended for several problems of health.

Tổng kết

Medicine Medication Drug Therapy
1. Khoa học nghiên cứu về bệnh và điều trị bệnh.

2. Thuốc (thường dạng lỏng) để điều trị các bệnh trong thời gian ngắn.

1. Việc áp dụng khoa học nghiên cứu điều trị bệnh bằng thuốc.

2. Thuốc đề điều trị bệnh, thường là bệnh trong một thời gian dài, thậm chí vĩnh viễn.

1. Chất kích thích, gây nghiện; ma túy.

2. Thuốc chữa bệnh, có thể dùng để thay thế medicine.

Liệu pháp chữa trị, thường liên quan đến vật lý trị liệu thay vì thuốc, phẫu thuật.

 

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Anh ngữ Thiên Ân hy vọng đã có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt của các từ vựng này.

Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè mình để cùng phân biệt medicine, medication, drug, therapy trong tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt!


Nguồn: Phân Biệt Medicine, Medication, Drug, Therapy Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp