096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Measure, Method, Solution, Technique, Way, Key | Sự Khác Biệt Là Gì?
Anh ngữ thiên ân

Sự Khác Biệt Giữa Measure, Method, Solution, Technique, Way, Key Trong Tiếng Anh

(Nét nghĩa "Giải Pháp"; "cách")

Các bạn thân mến!
Trong tiếng Anh, những từ như measure, method, solutiion, technique, way, key có thể gây nhầm lẫn cho chúng ta khi sử dụng.

  • Bởi lẽ, chúng đều liên quan đến nét nghĩa “giải pháp”; “cách”. Tuy nhiên, cách dùng có những điểm khác nhau.
  • Hôm nay, hãy cùng Anh ngữ Thiên Ân xem qua bài viết phân biệt measure, method, solutiion, technique, way, key sau đây nhé!

1. Measure (v;n) /ˈmeʒə(r)/

(n):

  • Biện pháp hành động, cách thức xử lý.
  • Thước đo, tiêu chuẩn để đánh giá
  • Đơn vị/ hệ đo lường (kích thước, số lượng, cân nặng)
  • Phạm vi, giới hạn, chừng mực, mức độ

(v):

  • Đánh giá (mức độ quan trọng, tầm ảnh hưởng của vấn đề)
  • Đo lường, ước tính (kích cỡ, số lượng, cân nặng,…)

1. The government is introducing tougher measures to combat crime. (Chính phủ sẽ giới thiệu những biện pháp cứng rắn hơn để chống lại tội phạm).

2. Sending flowers is a measure of how much you care. (Gửi hoa là cách để bạn thể hiện sự quan tâm của mình)

3. Is this test a good measure of reading comprehension? (Bài kiểm tra này có đánh giá được khả năng đọc hiểu hay không?).

4. A metre is a measure of length (Mét là một đơn vị đo chiều dài).

5. A measure of technical knowledge is very necessary for this job. (Lượng kiến thức về kỹ thuật là rất cần thiết cho công  việc này).

6. It is difficult to measure the success of the campaign at this stage. (Rất khó để đánh giá sự thành công của chiến dịch vào giai đoạn này).

7. You can now measure its length more accurately. (Bây giờ bạn có thể đo được chiều dài của nó chính xác hơn).

Sự Khác Biệt?

Thứ nhất, measure (n)biện pháp, giải pháp hay cách thức xử lý vấn đề. Measure nhấn mạnh đến yếu tố hành động chính thức để xử lý vấn đề nào đó. Trong khi đó, xét một số điểm sau để thấy measure khác biệt với method, solution, technique, key như thế nào.

  • Khi nói đến method, chúng ta sẽ nhắc đến phương thức, phương pháp cụ thể để tiến hành 1 quá trình, công việc nào đó. Method nhấn mạnh đến phương pháp tiến hành nhiều hơn là tính hành động chính thức như measure. Khi dùng method, ta đương nhiên chấp nhận nó có thể chưa phải là hành động chính thức để xử lý vấn đề mà là cách để triển khai một measure hay solution mà thôi. Ví dụ: teaching methods (phương pháp giảng dạy), scientific methods (phương pháp nghiên cứu), farming methods (phương pháp nông nghiệp),…
  • Còn solution mang nghĩa cách giải quyết, giải pháp để giải quyết 1 vấn đề, tình huống thường mang tính khó khăn.
  • Danh từ key mang nghĩa hoàn toàn khác với measure vì nó đề cập đến nét nghĩa bí quyết, điều then chốt, tầm quan trọng của vấn đề hơn là biện pháp, hành động để giải quyết nó.
  • Khi chúng ta đề cập đến phương pháp, cách thức thực hiện công việc gì đó 1 cách chung chung hoặc mang tính cá nhân, chúng ta dùng way.

Để phân biệt measure với solution, measure, method, key, chúng ta có thể xét ví dụ dưới đây:

Vấn đề (problem) cần giải quyết đó là “Tình hình học tập không hiệu quả của 1 lớp học Toeic”. Giáo viên nhận thấy nguyên nhân là do học viên nghỉ học nhiều nên không bắt kịp được tiến độ học tập. Đây là mấu chốt (key) của vấn đề đang cần được giải quyết.

Do đó, giáo viên đưa ra 3 biện pháp (measures) để giải quyết vấn đề:

(1) Ôn lại bài đầu giờ cho học viên;

(2) Xếp lớp để học viên học bù;

(3) Không nhận học viên nghỉ học từ 3 buổi trở lên.

Nếu giáo viên chọn 1 trong 3 biện pháp trên để áp dụng thì đó được xem như 1 giải pháp (solution) cho vấn đề. Để tiến hành giải pháp đã chọn, giáo viên áp dụng các phương pháp cụ thể (methods) để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Thứ hai, measure (v) có nghĩa là đánh giá, thẩm định mức độ quan trọng của vấn đề. Những từ method, solution, technique, key không có chức năng động từ.

Thứ ba, measure (v), (n) còn được nhắc đến với nghĩa là (đơn vị) đo lường, ước tính (chiều dài, chiều rộng, cân nặng, khối lượng). Tương tự, những từ method, solution, technique, key không có chức năng này.

measure, method, solutiion, technique, way, key
It is difficult to measure the success of the campaign at this stage

2. Method (n) /ˈmeθəd/

Phương thức, phương pháp cụ thể để thực hiện việc gì.

1. You need to improve your teaching methods and interaction with students. (Bạn cần cải thiện phương pháp giảng dạy và sự tương tác với học sinh).

2. Traditional methods no longer work for making cakes. (Những phương pháp truyền thống không còn hiệu quả nữa trong việc làm bánh).

Sự Khác Biệt?

Thứ nhất, method nhấn mạnh phương pháp cụ thể để tiến hành 1 công việc, quá trình. Nói cách khác, khi nhắc đến method, chúng ta sẽ hình dung được 1 trình tự cần tuân theo để tiến hành một hoạt động nào đó. Như đã nêu ở mục 1, đặc điểm này giúp method khác biệt với measure, đồng thời phân biệt luôn với solution (giải pháp, thường cho vấn đề khó khăn), technique (phương pháp, thường do được học mà có), key (bí quyết, điều then chốt của vấn đề).

Ví dụ: This method employs computer software to guide the interviewers through the questionnaire. (Phương pháp này sử dụng phần mềm máy tính để chỉ dẫn người phỏng vấn thông qua những bộ câu hỏi).

Thứ hai, giữa waymethod có sự khác biệt. Khi chúng ta đề cập đến phương pháp, cách thức thực hiện công việc gì đó 1 cách chung chung hoặc mang tính cá nhân, chúng ta dùng way. Khi nói đến một phương pháp, qui tắc cụ thể, bắt buộc tuân theo từng bước hoặc được chứng minh bằng khoa học, ta dùng method.

Ví dụ: New production methods have been invented. (Phương pháp sản xuất mới đã được phát minh). Nếu không tuân theo các nguyên tắc cơ bản trong phương pháp sản xuất này, chúng ta có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.

Ví dụ: I have three ways to learn vocabularies. (Tôi có 3 cách để học từ vựng). Đây chỉ là cách thức, phương pháp học từ vựng của cá nhân, những người khác có thể có cách học riêng của họ.

measure, method, solutiion, technique, way, key
New production methods have been invented

3. Solution (n) /səˈluːʃn/

Giải pháp, cách giải quyết 1 vấn đề, bài toán, câu hỏi, khó khăn,…

1. She can find no solution to her financial troubles. (Cô ấy không tìm được cách giải quyết những khó khăn về tài chính)

2. There’s no simple solution to this problem. (Không có giải pháp đơn giản nào cho vấn đề này)

Sự Khác Biệt?

Nét nghĩa của solution khác biệt với measure, method, technique, way, key. Cụ thể:

  • Khác với method (nhấn mạnh đến giải pháp mang tính quy trình, cách thức tuần tự cần tuân theo) thì solution nhấn mạnh vào nghĩa giải pháp, cách giải quyết một vấn đề nào đó.
  • Khác với measure, solution thường dùng cho một vấn đề khó khăn cụ thể mặc dù tương tự với measure về nét nghĩa giải pháp để xử lý một vấn đề nào đó.
  • Technique, như đã phân tích, mang tính giải pháp áp dụng được nhờ vào việc đã được học, đào tạo trước đó.
  • Way mang nghĩa cách thức chung chung, thường được áp dụng bởi các chủ thể cá nhân, không mang tính bắt buộc, quy tắc.
  • Key nhấn mạnh đến yếu tố then chốt, quan trọng của vấn đề hợn là giải pháp để giải quyết, xử lý.

Ví dụ: The industry needs to look for technological solutions to their problems. (Ngành công nghiệp này cần tìm kiếm những giải pháp công nghệ cho vấn đề của họ)

4. Technique (n) /tekˈniːk/

Kỹ thuật, kỹ xảo, cách thức tiến hành một việc nào đó nhờ kỹ năng đã được học, đào tạo.

1. The artist combines different techniques in the same painting. (Họa sĩ phối hợp nhiều kỹ thuật khác nhau trong cùng một bức tranh).

2. Modern freezing techniques enable the chickens to be stored for weeks.(Phương pháp kỹ thuật đông lạnh hiện đại cho phép dự trữ gà trong nhiều tuần liền).

Sự Khác Biệt?

Nghĩa của technique khác hoàn toàn các từ còn lại. Khi đề cập đến công việc, phương pháp nào yêu cầu những kỹ thuật, kỹ xảo chuyên môn thì chúng ta sẽ dùng từ này. Theo đó, technique nhấn mạnh đến cách thức tiến hành nhờ vào các kỹ năng đã được học hay đào tạo từ trước. Do đó, technique khác biệt hoàn toàn với measure, method, solution, way, key.

Ví dụ: You need learn various techniques for dealing with difficult customers. (Bạn cần học nhiều kỹ thuật để giải quyết những khách hàng khó tính).

measure, method, solutiion, technique, way, key
The artist combines different techniques in the same painting

5. Key (n) /kiː/

Chìa khoá ; bí quyết; điều then chốt (của một vấn đề…)

1. A balanced diet is the key to good health. (Chế độ ăn cân bằng là bí quyết để có sức khoẻ tốt).

2. The key to success is preparation. (Chìa khóa dẫn đến thành công là sự chuẩn bị).

Sự Khác Biệt?

Key mang nghĩa bí quyết, điều then chốt, quan trọng của vấn đề. Key không mang nghĩa biện pháp, giải pháp, cách thức giải quyết vấn đề, kỹ thuật như measure, method, solution, technique, way.

measure, method, solutiion, technique, way, key
A balanced diet is the key to good health

6. Way (n) /weɪ/

1. Cách thức, phương pháp thực hiện việc gì.

2. Lề thói, cách cư xử, lối sống.

3. Con đường, lộ trình, lối đi.

4. Tình trạng, tình thế.

5. Vùng nào đó.

6. Mức độ, chừng mực.

7. Khía cạnh.

1.1. That’s not the right way to hold a pair of scissors. (Đó không phải là cách cầm kéo đúng).
1.2. Infectious diseases can be acquired in several ways. (Bệnh truyền nhiễm có thể được lây qua nhiều cách khác nhau).

2.1. After ten years I’m used to the strange British ways. (Tôi quen dần với lối sống kỳ lạ của người Anh sau 10 năm).
2.2. It was not his way to admit that he had made a mistake. (Đó không phải là chính anh ấy khi thừa nhận rằng mình đã phạm sai lầm).

3.1. Can you tell me the way to the post office? (Bạn có thể chỉ tôi đường tới bưu điện được không?)
3.2. Get out of my way! I’m in a hurry. (Tránh ra. Tôi đang gấp).

4. The economy’s in a bad way. (Nền kinh tế đang trong tình trạng tồi tệ).

5. I think he lives somewhere over Greenwich way. (Tôi nghĩ anh ấy đang sống đâu đó ở vùng Greenwich).

6. The influence of the problem is in the small way. (Ảnh hường của vấn đề chỉ ở mức độ thấp).

7. Friends help us in many ways. (Bạn bè giúp chúng ta trong nhiều khía cạnh).

Sự Khác Biệt?

Thứ nhất, way mang nghĩa cách thức, phương pháp thực hiện công việc gì đó 1 cách chung chung hoặc mang tính cá nhân. Khác với method, measure từ way không đề cập đến một phương pháp cụ thể hay tuân theo qui tắc nào đó.

Ví dụ: I hate the way he always criticizes me. (Tôi ghét cách anh ấy phê bình tôi).

Thứ hai, way còn mang nhiều nghĩa khác như lối sống/ cách thức ứng xử, lối đi, tình trạng, vùng nào đó, mức độ và khía cạnh. Những từ measure, method, solution, technique, key không có những nét nghĩa này.

measure, method, solutiion, technique, way, key
Can you tell me the way to the post office?

Tổng Kết 

– Biện pháp.
– Khác với method (phương pháp tiến hành công việc), solution (giải pháp cụ thể).
– Nghĩa khác: đánh giá, đo lường, thước đo, phạm vi.
– Chức năng: động từ và danh từ.

– Phương pháp cụ thể, bao gồm nhiều qui tắc tuân theo, được chứng minh là đúng hay phù hợp.
– Khác với way (cách thức thực hiện chung chung, mang tính cá nhân).

– Giải pháp.
– Khác với measure (biện pháp). Cụ thể, một vấn đề có nhiều biện pháp (measure) để giải quyết. Chúng ta có thể chọn ra một biện pháp (measure) như là giải pháp (solution) thiết thực cho vấn đề.

– Kỹ thuật, kỹ xảo (liên quan đến chuyên môn, kỹ năng cụ thể).

– Chìa khóa, mấu chốt, tầm quan trọng của vấn đề.

– Cách thức chung chung, mang tính cá nhân.
– Nghĩa khác: lối sống/ cách thức ứng xử, lối đi, tình trạng, vùng nào đó, mức độ và khía cạnh.

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè của mình để cùng phân biệt measure, method, solution, technique, key, way trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tốt!

  • Các Chủ Đề Học Tiếng Anh

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp