096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Mark, Score, Point, Grade Trong Tiếng Anh
phan biet mark, score, point, grade

PHÂN BIỆT MARK, SCORE, POINT, GRADE TRONG TIẾNG ANH


Trong tiếng Anh, khi nói về nghĩa “điểm số”, chắc hẳn các bạn sẽ phân vân không biết đâu để phân biệt mark, score, grade, score. Chúng đều mang nghĩa “điểm”, tuy nhiên cách dùng và bản chất lại khá khác nhau.

Cùng đọc bài viết sau từ Anh ngữ Thiên Ân để phân biệt mark, score, point, grade trong tiếng Anh nhé!


1. Mark

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Mark
(n; v)
/mɑːk/

 

1. (n) Số hoặc chữ cái được đưa ra để đánh giá tiêu chuẩn hoặc hiệu quả công việc của ai đó. Hoặc được trao cho người đó khi họ đưa ra đáp án chính xác.

2.  Cho điểm số hoặc chữ cái để đánh giá hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên.

1. That I got a good mark in English test makes my parents feel happy. (Việc tôi đạt điểm tốt trong bài kiểm tra Tiếng Anh làm ba mẹ tôi cảm thấy vui).

2. When he was a teacher, he usually spent about 2 hours per day marking his students’ tests. (Khi còn là giáo viên, anh ấy thường mất 2 giờ mỗi ngày để chấm điểm các bài kiểm tra cho sinh viên).

Sự khác biệt

Thứ nhất, marksố điểm (điểm số hoặc điểm chữ) đạt được trong một bài kiểm tra hay bài tập. Với nghĩa này, mark được dùng như scoregrade. Mark được dùng phổ biến hơn trong tiếng Anh-Anh.

Thứ hai, giữa markscore có sự khác nhau trong cách diễn đạt.

VD: a) He got a full mark in Math test = He got a perfect score in Math test. (Anh ấy đạt điểm số cao nhất trong bài kiểm tra Toán).
       b) The mark of my Math test is 10 = I got my Math test score of 10. (Điểm kiểm tra Toán của tôi là 10 điểm).

Thứ ba, mark thường được biểu thị bằng số, chữ cái hoặc đơn vị phần trăm.

VD: The teacher gave me a mark of 90% in the last exam. (Cô giáo cho tôi 90% điểm trong bài kiểm tra trước).

phân biệt mark, score, point, grade
That he got a perfect mark in Math test makes me happy.

2. Score

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Score
(n; v)
/skɔː(r)/
1. (n) Số điểm hoặc bàn thắng của mỗi đội trong 1 trò chơi hay cuộc thi đấu đối kháng (tỷ số)

2. (n) Số điểm (bằng số) đạt được trong 1 bài kiểm tra.

3. (v) Hành động cho điểm hoặc hành động giành được điểm trong bài kiểm tra, cuộc thi,….

1. After an exciting and aggressive competition, the final score was 2-1 to the Vietnam team. (Sau trận đấu thú vị và quyết liệt, tỉ số chung cuộc là 2-1 nghiêng về đội Việt Nam).

2. My son deserves a reward for getting a perfect score on the exam. (Con trai tôi xứng đáng được nhận phần thưởng cho việc đạt được điểm cao nhất trong bài kiểm tra).

3. His efforts helped our assignment be scored by professors. (Nỗ lực của anh ấy đã giúp bài tập của chúng ta ghi được điểm từ các giáo sư).

Sự khác biệt

Thứ nhất, với nghĩa số điểm (bằng số) đạt được trong 1 bài kiểm tra, score được dùng như markgrade. Tuy nhiên, score chỉ ám chỉ đến điểm số và được dùng phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ.

Thứ hai, score còn được dùng để nói đến tỉ số (điểm số chung cuộc) của một cuộc thi đấu. Nghĩa này phân biệt score với mark, gradepoint.

Thứ ba, với vai trò động từ, score vừa thể hiện hành động cho điểm số vừa thể hiện hành động giành được điểm số. Trong khi động từ mark chỉ mang nghĩa chấm điểm. Nghĩa này phân biệt mark với score.

phân biệt mark, score, point, grade
After an exiting competition, the final score was 3-0 to the Vietnam team.

3. Point

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Point
(n)
/pɔɪnt/
Một đơn vị điểm được thêm vào tổng số điểm trong một bài thi, trò chơi hay cuộc thi đấu thể thao. (Viết tắt: pt). Unfortunately, Thailand Basketball Team has just lost one point. (Không may thay, đội bóng rổ Thái  Lan vừa bị mất 1 điểm)

Sự khác biệt

Thứ nhất, point là mỗi đơn vị điểm được thêm vào mỗi khi trả lời đúng câu hỏi trong bài thi hay ghi bàn (trong cuộc thi đối kháng). Trong khi đó, scoretổng số điểm đạt được sau khi đã cộng tất cả point.

VD: The participants are told to answer 20 questions. With each right answer, they can receive 1 point. The winner is the person having the highest score. (Những người chơi được yêu cầu trả lời 20 câu hỏi. Với mỗi đáp án đúng, họ sẽ được nhận 1 điểm. Người đạt tổng số điểm cao nhất sẽ là người chiến thắng).

Thứ hai, point được thể hiện bằng số, đặc điểm này khác biệt với mark hay score.

Thứ ba, với nghĩa điểm số, point chỉ được thể hiện bằng danh từ, còn động từ point không mang nghĩa liên quan đến giành điểm hay chấm điểm. Đặc điểm này khác biệt với mark, score.


4. Grade

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Grade
(n; v)
/ɡreɪd/
1. Số điểm (bằng số hoặc chữ) đạt được trong 1 bài  bài thi hoặc nhiệm vụ tại trường.

2. Hành động cho điểm (bằng số hoặc chữ) cho bài thi hoặc nhiệm vụ tại trường.

1. Most of the students in my class got Grade B is this semester. (Hầu hết học sinh trong lớp tôi đều đạt điểm B trong học kì này).

2. When he was a teacher, he usually spent about 2 hours per day grading his students’ exams. (Khi còn là giáo viên, anh ấy thường mất 2 giờ mỗi ngày để chấm điểm các bài thi cho sinh viên).

Sự khác biệt

Thứ nhất, grade được dùng phổ biến trong cả tiếng Anh – Mỹ và tiếng Anh-Anh. Đây là điểm khác biệt dễ thấy giữa grademark. Mặt khác, cách diễn đạt grade trong 2 tiếng này cũng khác nhau.

VD: I got good grades on my exams (Anh-Mỹ)

= I got good marks in my exams (Anh-Anh)

Thứ hai, grade thường được dùng để đánh giá cấp độ thành tích tổng thể sau một khóa học. Trong khi mark thường được dùng cho mỗi bài kiểm tra đơn lẻ. Do đó, grade thường được dùng cho kỳ thi thay vì bài kiểm tra.

Thứ ba, grade được biểu thị bằng chữ cái (A,B,C,..) hoặc chữ số tùy thuộc vào hệ thống đánh giá của mỗi trường. Điểm này giúp grade khá tương đồng với mark về hình thức thể hiện điểm.

Thứ tư, với vai trò là động từ, grade thể hiện hành động cho điểm. Đặc điểm này khác biệt với score (cho điểm / giành điểm) hay point (không thể hiện bằng động từ về nghĩa điểm).

phân biệt mark, score, point, grade
My daughter was disappointed to hear she got grade C in this semester

TỔNG KẾT

MARK GRADE SCORE POINT
1. Số điểm đạt được trong một bài kiểm tra hay bài tập.

2. Có thể biểu thị bằng số, chữ cái hoặc đơn vị phần trăm.

3. Phổ biến trong tiếng Anh-Anh.

4. Đánh giá từng bài kiểm tra đơn lẻ.

1. Số điểm đạt được trong một bài thi.

2. Thường được biểu thị bằng bằng số, chữ cái hoặc đơn vị phần trăm.

3. Phổ biến trong
tiếng Anh – Mỹ.

4. Đánh giá cấp độ thành tích tổng thể của một khóa học.

1. Số điểm đạt được trong một bài kiểm tra, trận đấu. Tỉ số (điểm số chung cuộc) của một cuộc thi đấu.

2. Thể hiện bằng số.

3. Phổ biến trong
tiếng Anh – Mỹ.

4. Đánh giá điểm số chung cuộc.

1. Mỗi đơn vị điểm được thêm vào mỗi khi trả lời đúng một câu hỏi (trong bài kiểm tra) hay ghi bàn (trong cuộc thi đối kháng).

2. Thể hiện bằng số.

3. Với nghĩa điểm, point không thể hiện khi là động từ.


Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa?

Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè mình để cùng phân biệt mark, score, point, grade trong tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: Phân Biệt Mark, Score, Point, Grade Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp