phan biet found, establish, set up, install, organise - anh ngu thien an

Phân Biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise

Phân Biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise

    • Khi nhắc đến từ thành lậpthiết lập trong tiếng Anh bạn thường nghĩ đến từ found, establish hay set up   và bạn muốn học thêm các từ vựng khác?
    • Với nghĩa cài đặt, tổ chức thì install cũng như Organise  cho bạn sự phân vân và gây khó khăn khi nói hay viết?
    • Bạn đang loay hoay khi học các từ này và không biết từ nào thì mới phù hợp với từng ngữ cảnh?

Bài chia sẻ này dành cho bạn!

phan biet tu vung tieng anh- anh ngu thien an

Phân Biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise

Từ vựngPhiên âmÝ nghĩaVí dụ
Found (v)/faʊnd/Khởi đầu, sáng lập một tổ chức, cơ quan, trụ sở, … nào đó, đặc biệt là bằng việc cung cấp tiền.His grandfather founded Vinamilk twenty years ago.
(Ông của anh ấy đã sáng lập công ty Vinamilk cách đây hai mươi năm.)

SỰ KHÁC BIỆT

  • Thứ nhất, found là tạo ra cái gì đó nhờ cung cấp tiền bạc, của cải vật chất. Thường dùng cho trường hợp thành lập công ty, tổ chức. Trong khi đó, establish mặc dù cũng mang nghĩa thành lập nhưng không nhấn mạnh đến yếu tố này. Bên cạnh đó, set up, install, organize không đề cập đến nét nghĩa này.
  • Thứ hai, found thường được dùng khi muốn nói đến việc thành lập tổ chức, cơ quan, địa điểm lớn và thường mang tính chính quy. Ý nghĩa này tương đồng với establish nhưng khác biệt với set up, install, organize.
phan biet found, establish, set up, install, organise
 The city was founded in the 1920s
Từ vựngPhiên âmÝ nghĩaVí dụ
Establish (v)/ɪˈstæblɪʃ/Thành lập một tổ chức, một hệ thống… nào đó dự định sẽ kéo dài, tồn tại lâu dài.A man established a nursing home here in 1900. (Một người đàn ông đã thành lập một viện dưỡng lão vào năm 1900.)

SỰ KHÁC BIỆT

  • Thứ nhất, động từ establish nhấn mạnh sự tồn tại lâu dài của sự vật. Trong khi đó, found, set up, install, organize chủ yếu nói về sự thành lập, tạo ra. Với ý nghĩa này, establish tương tự found (nhưng khác ở mục đích nhấn mạnh) và khác biệt với set up, install, organize.
  • Thứ hai, động từ establish còn thể hiện nét nghĩa thiết lập những giá trị vô hình, tinh thần chẳng hạn như mối quan hệ, danh tiếng, vị thế,…. Ý nghĩa này khác biệt hoàn toàn với found, set up, install, organise.
    Ex: Our friendship was established the day we joined the same club.
Từ vựngPhiên âmÝ nghĩaVí dụ
Set up (phrasal verb)/set ʌp/Xây dựng, tạo ra, sắp xếp sẵn một cái gì đó để hoạt động.A fund will be set up for the poor children.(Một quỹ tiền sẽ được lập ra dành cho những trẻ em nghèo.)

SỰ KHÁC BIỆT

  • Thứ nhất, set up mang nghĩa đen của “xây dựng” tức bắt đầu tạo dựng lên một thứ từ nguyên vật liệu hay tổng hợp các mảnh ghép lại. Ý nghĩa này giúp set up khác biệt hoàn toàn với found, establish, install, organize.
    Ex: We set up a fence in front of our house.
  • Thứ hai, set up ít trang trọng hơn found và establish nên cần xem xét yêu cầu văn phong của bài viết trước khi dùng nếu cần thể hiện ý nghĩa thiết lập điều gì đó.
Từ vựngPhiên âmÝ nghĩaVí dụ
Install/ɪnˈstɔl/Sắp đặt một thứ vào một vị trí để bắt đầu sử dụng nó. Thường mang hai nghĩa phổ biến là: lắp đặt, cài đặt (phần mềm).

I am having an air-conditioner installed tomorrow morning.

 

(Tôi sẽ cho lắp đặt cái máy điều hòa vào sáng mai.)

SỰ KHÁC BIỆT

  • Thứ nhất, ở nghĩa lắp đặt, install thể hiện việc cố định, sắp xếp linh kiện, nội thất vào đúng vị trí để nó có thể sử dụng. Vì vậy, install khác biệt hoàn toàn với found, establish (thành lập, thiết lập mang tính quy mô, trang trọng). Ngoài ra, nó cũng khác biệt với set up ở việc sử dụng thành phần có sẵn để lắp đặt trong khi set up có một nét nghĩa là xây dựng từ những cái chưa hề có trước đó. Bên cạnh đó, nghĩa này cũng giúp install khác biệt với organize.
  • Thứ hai, ở nghĩa cài đặt phần mềm cho máy tính, rõ ràng install khác biệt với nhóm các từ found, establish, set up, organize.
phan biet found, establish, set up, install, organise
 New techonology is planned to be installed in the banking system
Từ vựngPhiên âmÝ nghĩaVí dụ
organise (hoặc organize) (v)/ˈɔrɡəˌnaɪz/Sắp đặt, sắp xếp để thành lập, tổ chức một thứ gì đó.The school will organise a year-end party at some point. (Trường học sẽ tổ chức một bữa tiệc ăn mừng cuối năm vào một lúc nào đó.)

SỰ KHÁC BIỆT

  • Thứ nhất, động từ organise nhấn mạnh quá trình thành lập, tổ chức, sắp xếp hơn là hành động thành lập của found, establish.
  • Thứ hai, organise cũng thường dùng trong ngữ cảnh tổ chức một thứ gì đó hay một nhóm người mà tính chất sự việc quy mô, phức tạp và nhiều chi tiết hơn. Điều này giúp organise cụ thể hơn so với install (cài đặt, lắp đặt) hay set up.
phan biet found, establish, set up, install, organise
 The boss organised a meeting for the employees
Từ vựngPhân Biệt Found, Establish, Set up, Install, Organise
Found
  • Nhấn mạnh việc dùng tiền bạc, của cải vật chất để tạo nên một thứ gì đó.
  • Thường được dùng những cơ quan, trụ sở, địa điểm lớn và chính quy.
Establish
  • Nhấn mạnh sự tồn tại lâu dài cũng thứ được thành lập.
  • Có thể dùng để thành lập những thứ hữu hình lẫn vô hình.
Set up
  • Có thể là “xây dựng” theo nghĩa đen.
  • Ít trang trọng hơn found và establish.
Install
  • Thứ đó đã tồn tại nhưng chưa được sử dụng trước khi ta thành lập.
Organise
  • Mang nghĩa chỉ quá trình chuẩn bị trước khi thành lập hơn là hành động thành lập thứ gì đó.

Xem nhanh lịch học

Phân Biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise

Hy vọng với bài chia sẻ ngắn bên trên, các bạn đã biết cách phân biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise chính xác trong tiếng Anh.

Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo từ Anh ngữ Thiên Ân!

Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com

(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Phân Biệt Found, Establish, Set Up, Install, Organise – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác) 

Bài Viết Khác

Rằm Tháng Giêng 15/1 Âm Lịch – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Tết Nguyên Đán – Những Điều Cần Biết Về Lễ Hội Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Quốc Tế Giáo Dục 24/1 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Appraise, Apprise, Apprize Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Appraise, Apprise và Apprize Cả ba từ appraise, apprise, apprize đều là động…

Ashamed, Humiliate, Embarrassed Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Ashamed, Humiliate, Embarrassed Ba từ vựng ashamed, humiliate, embarrassed đều có nét nghĩa…

Truyền Thống Học Sinh, Sinh Viên Việt Nam 9/1 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây,
Anh Ngữ Thiên Ân sẽ liên lạc với bạn trong 1 – 2 ngày làm việc. Hoặc gọi ngay cho Trung tâm theo số điện thoại bên dưới.

Tất Cả Khoá Học

Cảm Nhận Của Học Viên