Phân Biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover
- Bạn chưa biết cách phân biệt find, look for, seek, hunt for, locate, discover bởi đều mang nghĩa tìm kiếm, tìm thấy?
- Việc sử dụng các từ trên đôi khi gây khó khăn cho bạn khi nói hay viết?
Bài chia sẻ này dành cho bạn!

- Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General)
- Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1)
- Cấu trúc đề thi PET (B1) Cambridge
- Cấu trúc đề thi TOEIC Speaking & Writing
- Cấu trúc đề thi TOEIC Listening & Reading
- Kinh nghiệm làm bài thi IELTS
- Kinh nghiệm làm bài thi PET (B1)
- Kinh nghiệm làm bài thi TOEIC Speaking & Writing
- Kinh nghiệm làm bài thi TOEIC Listening & Reading
Phân Biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover
1/ Find: /faɪnd/
+ Nghĩa: Khám phá điều mà ta muốn hoặc ta bị mất sau khi đã tìm kiếm nó. Với ý nghĩa này, ta có thể hiểu nôm na find có nghĩa là “tìm thấy”.
+ Sự khác biệt: Có thể xem find là từ mà hầu hết chúng ta nghĩ đến hoặc dùng khi cần nghĩa “tìm”. Tuy nhiên, để dùng đúng từ này và phân biệt với nghĩa “tìm kiếm”, ta cần thận trọng vì find có thể hiểu là giai đoạn sau khi “tìm kiếm”
+ Ví dụ:
In order to win this competition, you must find a code hidden in that room. (Để chiến thắng cuộc thi này, bạn phải tìm thấy một mã số được ẩn giấu trong căn phòng đó).
Usually, I find him working at 7 a.m but he started working early than usual. (Bình thường, tôi thấy anh ta làm việc lúc 7 giờ sáng nhưng hôm nay, anh ấy bắt đầu sớm hơn thường lệ).
2/ Look for: /lʊk fə/
+ Nghĩa: Cố gắng để tìm thấy điều gì đó. Với ý nghĩa này, ta có thể hiểu look for có nghĩa là “tìm kiếm”,
+ Sự khác biệt: Ngay trong nghĩa của look for đã thể hiện sự khác biệt của nó với find. Trong khi find là “tìm thấy” – giai đoạn sau “tìm kiếm” thì look for chính là “tìm kiếm” để đi đến kết quả cho mình. Khi dùng look for, người nói muốn nhấn mạnh họ vẫn đang trong quá trình tìm kiếm.
+ Ví dụ:
John has looked for his dog since yesterday, he has found it yet. (John đã tìm con chó của anh ta từ hôm qua nhưng anh ta vẫn chưa tìm thấy nó).
Please keep you looking for the best solution for this problem, don’t annoy me anymore! (Vui lòng tiếp tục tìm kiếm giải pháp tốt nhất cho vấn đề này, đừng làm phiền tôi nữa!).
3/ Search for: /sɜːtʃ fə/
+ Nghĩa: Tìm kiếm điều gì đó còn thiếu kèm với việc kiểm tra, tìm một cách cẩn thận chúng. Với ý nghĩa này, ta có thể hiểu search for cũng là “tìm kiếm” nhưng nghĩa “kiếm” được thể hiện nhiều hơn.
+ Sự khác biệt: Như đã đề cập ở trên, search for không chỉ là “tìm kiếm” (như look for) mà còn là kiểm tra kỹ lưỡng cái mình đang tìm kiếm. Bên cạnh đó, động từ này thường thấy nhiều khi bạn tìm kiếm thông tin trên Internet.
+ Ví dụ:
He is searching for a lot of information on the Internet to help himself get used to the new job. (Anh ấy đang tìm kiếm nhiều thông tin trên Internet để giúp chính mình quen với công việc mới).
The police have searched for in detail for this investigation. (Cảnh sát đã tìm kiếm một cách chi tiết cho cuộc điều tra này).
4/ Seek: /siːk/
+ Nghĩa: Cố gắng để tìm thấy điều gì đó. Với ý nghĩa này, có thể hiểu seek bằng nghĩa với look for.
+ Sự khác biệt: tương tự như look for.
+ Ví dụ:
She is seeking a well-paid job to improve her life. (Cô ấy đang tìm kiếm một công việc được trả lương tốt để cải thiện cuộc sống của mình).
Lưu ý: khi đi với to thì seek to mang nghĩa là try to (cố gắng).
Ví dụ: After the recent heavy storm, they have sought to rebuilt some destroyed buildings. (Sau cơn bão nặng nề gần đây, họ đã cố gắng xây dựng lại một vài tòa nhà bị phá hủy).
5/ Hunt for: /hʌnt fə/
+ Nghĩa: cố gắng để tìm thấy điều gì đó. Với ý nghĩa này, ta có thể thấy hunt for cũng bằng nghĩa với look for và seek.
+ Sự khác biệt: tương tự như look for.
+ Ví dụ:
We will start to hunt for that man, who killed Mrs. Jones, in 2 hours. (Chúng tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm người đàn ông đó, người đã sát hại bà Jones, trong 2 giờ nữa).
6/ Locate: /ləʊˈkeɪt/
+ Nghĩa: tìm thấy vị trí chính xác của người hoặc vật nào đó. Với nghĩa này, ta có thể hiểu locate mang nghĩa là “định vị”, “xác định”.
+ Sự khác biệt: Locate mang tính chất đặc thù với vị trí tọa lạc của một người hoặc vật nào đó. Đặc biệt trong việc tìm địa chỉ, tọa độ của họ.
+ Ví dụ:
Before he had gone to store yesterday, he located this facility at 123 Lincoln st. (Trước khi anh ấy đến cửa hàng hôm qua, anh ấy đã xác định địa điểm này tại số 123 phố Lincoln).
7/ Discover: /dɪˈskʌvə/
+ Nghĩa: tìm thấy điều mà chưa có ai tìm ra được. Với nghĩa này, ta có thể hiểu discover mang nghĩa là “khám phá”, “phát hiện”.
+ Sự khác biệt: từ discover mang tính chất đặc thù trong nghiên cứu, khám phá. Nghĩa của động từ này đã thể hiện sự khác biệt của nó so với các từ mang hàm ý tìm kiếm, tìm thấy.
+ Ví dụ:
The scientists at our museum have discovered the best solution to conserve these ancient pictures. (Các nhà khoa học tại viện bảo tàng của chúng tôi đã khám phá được giải pháp tốt nhất để bảo tồn những bức tranh cố đại này).
Phân Biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover
Hy vọng với bài chia sẻ ngắn bên trên, các bạn đã biết cách phân biệt find, look for, search for, seek, hunt for, locate, discover chính xác trong tiếng Anh.
Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo từ Anh ngữ Thiên Ân!
Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com
(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Phân Biệt Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác)