096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Final, Last, Eventual, End Trong Tiếng Anh
phan biet final, last, eventual, end trong tiếng Anh

PHÂN BIỆT FINAL, LAST, EVENTUAL, END

Final, last, eventual, end là những từ mà người học tiếng Anh rất hay nhầm lẫn. Bởi lẽ, chúng đều có mang hàm nghĩa là “cuối cùng”. Tuy nhiên, mỗi một từ lại có những sự khác nhau trong cách sử dụng đấy! Cùng đọc bài viết sau để phân biệt final, last, eventual, end các bạn nhé!


1. Final

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Final

(adj; n)

/ˈfaɪnl/ 1. (adj) Ở cuối một chuỗi các sự kiện, hành động, hay tuyên bố.

 

2. (adj) Kết quả của một quá trình cụ thể.

 

3. (adj) Cái mà ta không thể tranh luận hay thay đổi nữa.

 

4. (n) Phần cuối của một cuộc thi, chuỗi các trò chơi mà tại đó ta xác định được người thắng cuộc.

1. That story appears in the final chapter of the book. (Câu chuyện ấy xuất hiện trong chương cuối của cuốn sách).

 

2. We are making every possible effort to release the line of final products in this campaign. (Chúng tôi đang làm mọi nỗ lực có thể để tung ra dòng sản phẩm cuối cùng trong chiến dịch này).

3. It’s my final offer, you can consider it; otherwise, we are likely to wait for another business opportunity. (Nó là đề nghị cuối cùng của tôi, bạn có thể cân nhắc; bằng không, chúng ta đành chờ một cơ hội làm ăn khác).

4. After finals, winners will be honored by having olive wreaths placed on their heads. (Sau những trận chung kết, những người chiến thắng sẽ được vinh dự bằng việc đặt vòng nguyệt quế lên đầu).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, về từ loại, final có thể là tính từ hoặc danh từ.
  • Thứ hai, với ý nghĩa (1), (2) ở trên, final chỉ được phép đứng trước danh từ. Với trường hợp này, final được hiểu là “cuối cùng” trong một quá trình, giai đoạn, sự kiện nào đó.
  • Thứ ba, ngoài ra, với ý nghĩa (3), ta thấy tính từ này còn được dùng để nhấn mạnh đến cái là cuối cùng, không thể thay đổi hay tranh luận nữa. Với ngữ nghĩa này, final thể hiện tính trang trọng, lịch sự. Tính từ này được ưu tiên dùng để chỉ final judgement (phán quyết cuối cùng), final offer (đề nghị cuối cùng), final result (kết quả cuối cùng),…. Và ý nghĩa này phân biệt final với last.


2. Last

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Last

(adj, adv, đại từ, n)

/læst/ 1. (đại từ, n) Xảy ra hoặc đến sau tất cả những thứ hoặc những người tương tự khác.

 

 

 

2. (đại từ, n) Gần đây nhất.

 

 

3. (đại từ, adj, n) Còn lại cuối cùng và duy nhất.

1.1 Please wait for me in a second! He can be the last one I must advise. (Xin chờ tôi một giây! Anh ấy có thể người cuối cùng tôi tư vấn).

1.2. Feel free to serve them first, I can be the last, don’t worry! (Cứ phục vụ họ trước, tôi có thể là người cuối cùng, đừng lo!).

2.1 We bought the last model of air conditioner. (Chúng tôi đã mua được mẫu máy điều hòa mới nhất).

2.2. I don’t think the book Jane bought is the last of this writer. (Tôi không nghĩ cuốn sách Jane đã mua là cuối gần nhất của tác giả này).

3.1 Unfortunately, I sold the last product of this kind. (Thật không may, tôi đã bán sản phẩm cuối cùng thuộc loại này).

3.2. Please give me the last of your apples. (Vui lòng cho tôi trái táo cuối cùng của bạn).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, về từ loại, last đa dạng hơn final. Theo đó, last có thể là tính từ, trạng từ, đại từ hay danh từ. Thậm chí last cũng là một động từ với nghĩa “kéo dài” về mặt thời gian.
  • Thứ hai, ở ngữ nghĩa (1) của last, ta thấy last diễn tả cái xảy đến sau tất cả những thứ hoặc người khác tương tự. Mặc dù cũng mang nghĩa “cuối cùng” nhưng last khác biệt với final ở cách dùng. Final nhấn mạnh đến tính chất cuối cùng của một hoạt động, chuỗi sự kiện, hành động. Nhờ vào đó, ta biết người nói hay người viết muốn nhấn mạnh, chú trọng vào ý nghĩa cuối cùng, Trong khi đó, last thật ra chú trọng đến yếu tố mô tả sự việc, sự vật hơn. Khi dùng last ở ngữ nghĩa (1) này, người nói, người viết giúp ta biết rằng đó là chủ thể cuối cùng nhưng thực tế chính họ không thể chắc đó thật sự là cuối cùng hay chưa (như final). Ngược lại, với final, người nói hay người viết muốn nhấn mạnh rằng đó là cuối cùng và không còn cái nào khác nữa. Các bạn có thể xét ví dụ 1.1, 1.2 của last và ví dụ 1, 2 của final để thấy được sự khác biệt này.
  • Thứ ba, last còn được dùng để diễn ta ngữ cảnh gần đây nhất. Ý nghĩa này hoàn toàn khác biệt với final.
  • Thứ tư, ở ngữ nghĩa số (3) – còn lại cuối cùng và duy nhất. Trong trường hợp này, lastfinal là 2 từ đồng nghĩa với nhau, chỉ được đứng trước danh từ. Về phong cách dùng, final được ưu tiên dùng nếu bạn chắc chắn hơn về việc cuối cùng ấy.


3. Eventual

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Eventual

(adj)

/ɪˈventʃuəl/ Xảy ra vào cuối một khoảng thời gian hoặc một quá trình. Đặc biệt sau rất nhiều nỗ lực, vấn đề để có được điều cuối cùng ấy. 1. After a lot of aggressive competition, it’s impossible to predict the eventual outcome. (Sau rất nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, thật không thể dự đoán kết quả cuối cùng).

2. A sequence of serious mistakes led to an eventual failure. (Một loạt các sai lầm nghiêm trọng đã dẫn đến một thất bại cuối cùng).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, về từ loại, eventual chỉ là tính từ. Điều đặc biệt, eventual chỉ có thể đứng trước danh từ. Điều này phân biệt eventual với final last.
  • Thứ hai, về nghĩa, eventual đơn giản được nhắc đến điều xảy ra vào điểm cuối của thời gian, giai đoạn hay quá trình. Đặc biệt lưu ý sau rất nhiều nỗ lực, vấn đề để có được nó. Ngữ nghĩa này cụ thể và riêng biệt hơn rất nhiều so với final hay last. Trước khi đến eventual, đã có rất nhiều vấn đề, nỗ lực xảy ra. Trong khi đó, last hay final không nhấn mạnh đến yếu tố này.
  • Thứ ba, ở ý nghĩa của mình, eventual đồng nghĩa với ý nghĩa số (4) của final. Tuy nhiên, ở trường hợp đó, final lại là một danh từ, thay vì tính từ như eventual.


4. End

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
End

(n, v)

/end/ 1. (n) Phần cuối cùng của một khoảng thời gian, một sự kiện, một hoạt động hoặc một câu chuyện.

2. (n) Phần xa nhất, cuối, tận cùng.

3. (n) Tận cùng và không còn nữa hay xảy ra nữa.

4. (n) Cái chết (= death).

5. (v) Hoàn thành.

1. He told me about his story, from beginning to end. (Anh ấy kể chuyện cho tôi nghe, từ đầu cho đến cuối).

2. In order to reach this address, you have to turn right and keep straight to the end of the road. (Để đến được địa chỉ này, bạn cần rẽ phải và đi thẳng đến cuối đường).

3. The debate came finally to an end. (Cuộc tranh luận đã cuối cùng đi đến hồi kết).

4. He met his end at the Battle of Waterloo. (Anh ấy đã mất tại cuộc chiến Waterloo).

5. I suggested that the speaker end her speech immediately. (Tôi đã đề nghị diễn giả kết thúc bài nói của cô ấy ngay lập tức).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, về từ loại, end vừa là danh từ vừa là động từ. Yếu tố động từ giúp end trở nên khác biệt với final, eventual. Trong khi với last (cũng có hình thức động từ) mang nghĩa “kéo dài” thì end mang nghĩa “kết thúc” hay “hoàn thành”.

Thứ hai, về ý nghĩa, mặc dù end mang nhiều ngữ nghĩa khác nhau khi là danh từ. Tuy nhiên xét cho cùng, danh từ này nhấn mạnh đến ý nghĩa “tận cùng”, “chấm dứt” hay “không còn nữa”. Điều này thể hiện rõ nhất ở ý nghĩa (4), (3), (2) ở trên. Ở ý nghĩa (1), mặc dù nghĩa “cuối cùng” làm ta thấy end tương đồng với final, last, eventual tuy nhiên end lại là một danh từ. Trong khi đó, final, last hay eventual ở ý nghĩa này lại là một tính từ, thậm chí phải đứng trước danh từ.


Tổng kết

Khách biệt Final Last Eventual End
Từ loại adj, n adj,adv,n,đại từ adj n,v
Nghĩa / Cách dùng Nhấn mạnh đến nghĩa cuối cùng một cách chắc chắn, trang trọng. Nhấn mạnh đến chủ thể, đối tượng cuối cùng mà không chắc về việc thật sự đó là cuối cùng hay chưa. 1. Nhấn mạnh đến điều cuối cùng có được sau rất nhiều nỗ lực, vấn đề xảy ra.

2. Chỉ đứng trước danh từ.

Nhấn mạnh đến nghĩa tận cùng, chấm dứt, không còn nữa.

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Anh ngữ Thiên Ân hy vọng đã có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt của 04 từ vựng này.

Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè mình để cùng phân biệt final, last, eventual, end trong tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt!


Nguồn: Phân Biệt Final, Last, Eventual, End Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp