096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Employee, Worker, Staff, Labourer, Clerk, Personnel
phan biet employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel

PHÂN BIỆT EMPLOYEE, WORKER, STAFF, LABORER, CLERK, PERSONNEL

Các bạn thân mến! 

Trong tiếng Anh, khi nói đến nghĩa nhân viên, chắc hẳn chúng ta có thể nghĩ ngay đến employee, worker hay thậm chí là staff đúng không? Vậy câu hỏi đặt ra là ngoài các từ trên, khi muốn dùng nghĩa nhân viên, ta còn từ nào khác hay không. Mặt khác, sự khác biệt giữa chúng là gì.

Cùng đọc bài viết sau để phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel trong tiếng Anh nhé!


1. Employee

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
employee (n) /ɪmˈplɔɪiː/ Người được trả lương để làm việc cho người khác The number of employees in this company has doubled over the past 3 years. (Số lượng nhân viên trong công ty này đã tăng gấp đôi trong 3 năm qua)

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, employee là danh từ số ít đếm được, chỉ 1 người.
  • Thứ hai, employee luôn phải làm việc dưới sự lãnh đạo/kiểm soát của người chủ.
  • Thứ ba, employee thường là những người có công việc tương đối ổn định kéo dài (thời gian làm việc phụ thuộc vào hợp đồng) và nhận tiền lương mỗi tháng (salary).
  • Thứ tư, employee thường làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, người chủ sẽ cung cấp công việc cho employeeemployee chấp nhận công việc đó và tự bản thân mình hoàn thành.

2. Worker

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Worker
(n)
/ˈwɜːrkər/
1. Một người làm một công việc cụ thể nào đó (thường là danh từ ghép)

2. Một người làm các công việc không phải là các vị trí quản lý, tổ chức trong công ty (thường ở dạng số nhiều).

3. Để chỉ một người làm việc theo một cách / mang tính chất nào đó (thường đi theo sau 1 tính từ).

1. John serves as a factory worker. (John đang làm công nhân trong nhà máy).

2. Many companies still treat their management staff better than their workers. (Nhiều công ty đối xử với những người quản lý tốt hơn là với công nhân).

3. Employers realize they must compete for good and effective workers. (Những người chủ nhận ra rằng họ phải cạnh tranh để có được những người công nhân tốt và hiệu quả).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, giống với employee, worker là danh từ số ít đếm được, chỉ 1 người.
  • Thứ hai, mối quan hệ giữa worker và người chủ thường ít trang trọng và gắn bó.
  • Thứ ba, khác với employee – người được trả lương theo từng tháng (salary), worker thường được thuê theo ngày/giờtrả tiền công theo khối lượng công việc họ đã làm (wage).
  • Thứ tư, sự khác biệt cơ bản nhất giữa employeeworker nằm ở phạm vi, tính chất bao hàm công việc họ làm. Nếu như worker có phạm vi rất rộng, bất cứ ai làm một việc nào đó để kiếm tiền đều được gọi là worker. Đặc biệt, worker thường dùng để chỉ người làm việc trong lĩnh vực xây dựng hoặc công việc nặng nhọc khác. Thì employee nhắc đến người cũng làm việc đó để kiếm tiền nhưng nhấn mạnh đến việc làm cho công ty, cho người chủ rõ ràng. Sự rõ ràng thể hiện qua hợp đồng, thỏa thuận lao động cụ thể. Vấn đề tiền lương kiếm được được thể hiện ở sự khác biệt thứ ba trên.
phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel
These factory workers need to make every effort to finish work on time.

3. Staff

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Staff
(n)
/stæf/
1. Đội ngũ nhân viên làm việc trong 1 công ty, tổ chức.

2. Những người làm việc trong trường học, nhưng không phải là giáo viên, giảng viên.

1. She thanked the staff for their dedication and enthusiasm. (Cô ấy cảm ơn nhân viên về sự cống hiến cũng như nhiệt tình của họ).

2. There is a good relationship among staff, teacher and students at the school.(Có một mối quan hệ tốt giữa các nhân viên, giáo viên và học sinh trong trường).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, staff là danh từ ngụ ý số nhiều nhưng thường dùng ở thể không đếm được, chỉ 1 nhóm người (group). Do đó: staff = employees / staff member = employee. Đây là sự khác biệt cơ bản giữa staff với employee và worker.
  • Thứ hai, staff còn là một động từ, mang nghĩa là cung cấp nhân viên cho công ty/tổ chức. Ex: Mr.Donald donated his money to staff and equip for Happy Hospital. (Ông Donals đã quyên góp tiền để cung cấp người làm và trang thiết bị cho bệnh viện Happy).
  • Thứ ba, staff là một nhóm người làm việc chung với nhau trong công ty, tổ chức ngoại trừ các vị ví lãnh đạo như Ban Giám đốc. Dó đó mà staff có thể là employee hay worker. Với nghĩa này, staff phân biệt nghĩa với personnel.
  • Thứ tư, trong tổ chức giáo dục như trường học, trường đại học,… thì staff không bao gồm người giảng dạy. Do đó những nhân viên trong tổ chức này được gọi là employee.
phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel
The staff are meeting to discuss a new project.

4. Labourer

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Labourer (=laborer) (n)
/ˈleɪbərər/
Người làm công việc chân tay vất vả, đặc biệt là công việc làm ngoài trời. He told me that his father is a farm labourer so his family can’t afford to study abroad for him. (Anh ta nói với tôi rằng cha anh ta là một nông dân vì thế gia đình anh ấy không thể trang trải cho việc đi du học của anh ấy).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, labourer nói đến những người làm công việc chân tay nhưng ở ngoài trời. Trong khi đó, worker nhắc đến người làm công việc chủ yếu về xây dựng, nặng nhọc khác, có thể ngoài trời hay trong nhà. Mặt khác, employee không có đặc điểm này. Đây là sự khác biệt giữa labourer với worker, employee.
  • Thứ hai, labourer tương tự worker, employee khi chỉ nhắc đến một người. Đây là sự khác biệt với staff.
phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel
The farm labourers are busy during the harvest

5. Clerk

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Clerk (n)
/klɜːrk/
1. Một người làm công việc liên quan đến hồ sơ hay thực hiện các nhiệm vụ khác trong văn phòng, cửa hàng,..

2. Một người phục vụ khách hàng trong cửa hàng (=sales clerk)

3. Nhân viên khách sạn xử lý vấn đề khi khách hàng ra vào khách sạn (= receptionist)

1. The clerks were tired after dealing with numberous records. (Những người nhân viên đều mệt mỏi sau khi xử lí vô số hồ sơ).

2. The clerk will help you wrap your purchase. (Nhân viên sẽ gói hàng giúp bạn)

3. At the front desk, after asking me some questions, the clerk gave us our key. (Tại quầy lễ tân, sau khi hỏi một vài thông tin thì nhân viên đưa chúng tôi chìa khóa).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, clerk là từ chỉ chung cho nhân viên văn phòng, liên quan đến việc xử lý hồ sơ. Ý nghĩa này khác biệt với worker (chủ yếu trong xây dựng, công việc nặng nhọc) hay employee (nhân viên trong công ty nói chung) và labourer (công việc nặng nhọc ngoài trời). Clerk cũng khác biệt với staff về số lượng nhân viên được nhắc đến.
  • Thứ hai, clerk còn dùng để chỉ một số công việc khác (xem nghĩa 2 và 3). Đây là sự khác biệt của clerk với worker, employee, labourer, staff khi các từ này không nhắc đến yếu tố công việc cụ thể như clerk.
phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel
All the clerks at my store always greet customers with a smile.

6. Personnel

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Personnel (n)
/ˌpɜːsəˈnel/
1. Tất cả những người làm việc trong một công ty hoặc quân đội (đội ngữ nhân sự).

2. Phòng nhân sự (Văn phòng trong 1 công ty liên quan đến việc thuê mướn và đào tạo người làm).

1. The new director is likely to make major changes in personnel.

(Giám đốc mới có lẽ sẽ quyết định thay đổi về nhân sự).

2. For further information, please contact our personnel manager.

(Để biết thêm thông tin xin vui lòng liên hệ Trưởng phòng nhân sự).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, personnel là danh từ ngụ ý số nhiều, nhắc đến đội ngũ nhân sự.
  • Thứ hai, cũng đều chỉ về tất cả nhân viên trong công ty, nhưng personnel chỉ tất cả mọi người trong công ty từ người có vị trí cao nhất đến người có vị trị thấp nhất. Trong khi đó, staff đề cập đến những vị trí thấp hơn, những vị trí hỗ trợ cho người điều hành hay quản lí.
  • Thứ ba, personnel còn được dùng để chỉ đến 1 phòng ban trong công ty là Phòng Nhân sự (xem nghĩa số 2). Với nghĩa này, personnel đồng nghĩa với từ Human Resources.

Tổng kết

Employee Worker Staff Labourer Clerk Personnel
+ 1 người.

+ Nhân viên làm việc cho công ty, tổ chức.

+ Nhận lương hàng tháng theo hợp đồng.

+ 1 người.

+ Người lao động làm việc trong lĩnh vực xây dựng, công việc nặng nhọc khác.

+ Nhận thù lao, tiền công theo giờ, ngày, tuần.

+ Nhiều người. Đội ngũ nhân viên trong công ty, tổ chức.

+ Không kể nhân sự quản lý, tổ chức.

+ 1 người.

+ Người lao động làm việc nặng nhọc ở ngoài trời.

+ 1 người.

+ Nhân viên xử lý hồ sơ trong công ty, cửa hàng. Người tiếp tân trong khách sạn.

+ Nhiều người. Đội ngũ nhân sự trong công ty, tổ chức.

+ Bao gồm tất cả nhân sự trong công ty, kể cả nhân sự quản lý, tổ chức.


Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Anh ngữ Thiên Ân hy vọng đã có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt của các từ vựng này.

Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè mình để cùng phân biệt employee, worker, staff, labourer, clerk, personnel trong tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt!


Nguồn: Phân Biệt Employee, Worker, Staff, Labourer, Clerk, Personnel – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

 

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp