096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt People, Human, Human Being, Humankind, Humanity, Mankind

PHÂN BIỆT PEOPLE, HUMAN, HUMAN BEING, HUMANKIND, HUMANITY, MANKIND TRONG TIẾNG ANH


Cùng mang nghĩa nhắc đến “người” nhưng people, human, human being, humankind, humanity, mankind lại có sự khác biệt trong cách dùng cũng như ngữ nghĩa. Cùng Anh ngữ Thiên Ân tìm hiểu sự khác biệt của people, human, human being, humankind, humanity, mankind trong bài viết sau đây nhé.


1. People

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
People (n)  /ˈpiːpl/ (danh từ số nhiều)1. Nhiều người, bao gồm đàn ông, phụ nữ và trẻ em nói chung.

2. Người dân không giữ một vị trí đặc biệt nào của một đất nước (the people); thần dân hoặc người thuộc một nhóm, tổ chức nào đó.

1. I have made friends with many people on the train. (Tôi đã kết bạn với nhiều người trên chuyến tàu đó.)

 

2. When she talks to her people, she likes to do it face to face. (Khi nói chuyện với người của mình, cô ấy muốn hai bên nhìn thẳng vào nhau.)

Sự khác biệt 

Thứ nhất, people là chỉ con người nhìn chung, bao gồm cả người già, trẻ nhỏ, đàn ông, phụ nữ. Ngoài ra, danh từ số nhiều này còn ám chỉ đến người dân của một đất nước (không giữ vị trí đặc biệt trong xã hội – the people). Cũng như là thần dân, thành viên của một nhóm, tổ chức do một ai đó dẫn dắt.

Thứ hai, people thường dùng để chỉ con người nói chung trong các vấn đề nghị luận, ngữ cảnh thông thường.

Vì vậy, có thể thấy people không nhắm đến việc chỉ loài người để phân biệt với động vật, máy móc như human, human being, humanity. Mặc khác, không ám chỉ đến nhân loại rộng lớn như mankind, humankind. Khi dùng people, ta đơn giản nhắc đến con người theo cách thông dụng nhất trong giao tiếp, truyền đạt thông tin. Bên cạnh đó, people là từ gần nghĩa với một nét nghĩa của humankind (chỉ tất cả people trong một nhóm).

Lưu ý, people là danh từ số nhiều của person. Hình thức persons thỉnh thoảng được dùng trong văn phong trang trọng. Hình thức peoples đi kèm với the (the peoples) được dùng khi nói đến nhân dân một đất nước.

people, human, human being, humankind, humanity, mankind
I made friends with many people on the train

2. Human

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Human (n)  /ˈhjuːmən/ Con người, phân biệt với con vật, máy móc. 1. Humans should live in harmony with nature. (Con người nên sống hòa hợp với thiên nhiên.)

2. Water is really important for humans. (Nước thật sự quan trọng với con người.)

Sự khác biệt

Thứ nhất, danh từ human được dùng để chỉ loài người , phân biệt với các loại động vật khác, thực vật, máy móc hay người ngoài hành tinh. Với nét nghĩa này, human khác biệt hoàn toàn với people và có chung một nét nghĩa (loài người) với danh từ humanity. Mặt khác, human khác biệt với mankind, humankind (nhân loại).

Thứ hai, human được xem là từ có thể thay thế bởi human being. Tuy nhiên, có một chút khác biệt: human being được dùng chỉ con người – một loài động vật sống và phát triển về hệ thần kinh hơn hẳn các loài khác. Trong khi đó, human lại mang nghĩa “con người” và thường kèm theo những đặc trưng như tính cách, hành vi, suy nghĩ,vv…

people, human, human being, humankind, humanity, mankind
Humans should live in harmony with nature

3. Human being

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Human being /ˈhjuːmən/ /ˈbiːɪŋ/ Con người, phân biệt với con vật, máy móc. 1. She’s a very warm and generous human being. (Cô ấy là người ấm áp và hào phóng.)

2. We should do more to help our fellow human beings. (Chúng ta nên làm điều gì đó để giúp đỡ những người bạn của chúng ta.)

Sự khác biệt

Thứ nhất, human being có thể được dùng để thay thế cho human. Vì vậy, sự khác biệt của human being với people, humankind, humanity, mankind tương tự cách giải thích ở mục 2.

Thứ hai, để phân biệt rõ human với human being, ta sẽ xét về bản chất “con người” được thể hiện ở 2 từ này (tương tự mục 2).


4. Humankind

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Humankind /ˌhjuːmənˈkaɪnd/ Tất cả người, được xem như một nhóm; Nhân loại Maybe someday humankind will destroy the world. (Có lẽ một ngày nào đó, nhân loại sẽ hủy diệt thế giới).

Sự khác biệt

Thứ nhất, humankind mang nét nghĩa 1 khi ám chỉ đến tất cả người (people) để được xem như một nhóm. Với nghĩa này, humankind tương tự people, khác biệt với nhóm các từ còn lại.

Thứ hai, ở nét nghĩa 2 khi ám chỉ đến nhân loại, humankind có thể thay thế cho mankind.


5. Humanity

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Humanity /hjuːˈmænəti/ 1. Con người, thường dùng để ám chỉ loài người.

2. Sự nhân đạo.

3. (The) humanities: ngành Nhân học / Nhân văn học.

1. The ability of humanity to destroy environment is now exponentially higher. (Khả năng tàn phá môi trường của loài người ngày càng cao.)

2. In the 1860s, the first secondary schools for girls that strongly emphasized the humanities were founded.

(Vào những năm 80, người ta đã lập nên những trường trung học nữ sinh đầu tiên tập trung vào giáo dục sự nhân đạo con người.)

Sự khác biệt

Thứ nhất, danh từ humanity thường được dùng để nhắc đến loài người để phân biệt với thực động vật và máy móc. Với nghĩa này, humanity khác biệt với people, (con người nói chung) và mankind, humankind (nhân loại). Bên cạnh đó, đồng một nét nghĩa với human, human being (loài người).

Thứ hai, điểm khác biệt giữa humanityhumanhumanity còn chỉ đến sự nhân đạo, ý nghĩa mà human hay human being không có.

Thứ ba, (the) humanities là ngành Nhân học hay Nhân văn học.

people, human, human being, humankind, humanity, mankind
The ability of humanity to destroy environment is now exponentially higher

6. Mankind

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Mankind / mænˈkaɪnd/ Nhân loại The history of mankind has witnessed many wars. (Lịch sử nhân loại đã chứng kiến nhiều cuộc chiến tranh).

Sự khác biệt

Danh từ mankind chỉ nhân loại – tất cả loài người, con người trong đó. Với ý nghĩa này, mankind khác biệt hoàn toàn với people (con người nói chung). Nghĩa bao hàm human, human being, humanity (loài người). Có thể được thay thế bởi humankind nhưng là từ đơn nghĩa so với humankind.


TỔNG KẾT

Từ vựng Nghĩa Phiên âm Sự khác biệt
People Con người /ˈpiːpl/ – Con người nói chung. Bao gồm cả trẻ em, người già, đàn ông, phụ nữ,vv…- Dùng trong các vấn đề nghị luận thông thường
Human Loài người, con người /ˈhjuːmən/ – Dùng để phân biệt “con người” với thánh thần, các loài động thực vật, các loại máy móc, vv…

– Diễn tả “con người” kèm theo những đặc trưng về tính cách, hành vi, cảm xúc, suy nghĩ, vv…

Human being Loài người  

/ˈhjuːmən/ /ˈbiːɪŋ/

 

– Có thể thay thế Human

– Chỉ con người – một loài động vật sống và phát triển về hệ thần kinh hơn hẳn các loài khác

Humankind Nhiều người, người ta /ˌhjuːmənˈkaɪnd/ – Tất cả người, được xem như một nhóm

– Nhân loại

Humanity Loài người; Sự nhân đạo; Ngành nhân học /hjuːˈmænəti/ – Con người, thường dùng để ám chỉ loài người.

– Sự nhân đạo.

– (The) humanities: ngành Nhân học / Nhân văn học.

Mankind Nhân loại / mænˈkaɪnd/

 

 

Nhân loại

 


Qua bài viết này, chúng ta thấy việc phân biệt people, human, human being, humankind, humanity, mankind cũng dễ thôi đúng không nào! Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc áp dụng các từ vào cuộc sống hằng ngày, cũng như vận dụng vào các đề thi nhé.

Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: Phân Biệt People, Human, Human Being, Humankind, Humanity, Mankind Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp