096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings

PHÂN BIỆT PAY, SALARY, WAGE, INCOME, PAYCHECK, PAYROLL, EARNINGS TRONG TIẾNG ANH


  • Trong tiếng Anh, khi nói về nghĩa “tiền lương”, chắc hẳn chúng ta gặp đôi chút khó khăn để sử dụng từ nào cho phù hợp. Sự phân vân ấy xoay quanh pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings.
  • Các từ vựng này có giống nhau không? Và nếu khác nhau thì dựa vào đâu để chúng ta biết cách dùng chính xác?
  • Cùng đọc bài viết sau để biết cách phân biệt pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings trong tiếng Anh nhé!

1. Pay

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Pay
(n)
/peɪ/
Số tiền một người nhận được cho việc làm 1 công việc gì đó thưởng xuyên. The manager promised that he would offer me a 5% pay increase next year. (Ông quản lý đã hứa sẽ tăng 5% lương cho tôi vào năm sau)

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, pay vừa là danh từ vừa là động từ. Khi là động từ, pay mang nghĩa là trả tiền cho một công việc, hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Về từ loại, đây là điểm khác biệt dễ thấy nhất giữa pay với salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings. Ex: How much did you pay for the tickets? (Bạn mua vé hết bao nhiêu vậy?)
  • Thứ hai, pay là từ chung nhất khi nói đến tiền lương. Pay bao gồm các hình thức thanh toán cho công việc. Với nghĩa tiền lương, pay có nghĩa hẹp hơn income hay earnings (thu nhập). Đồng thời, pay khác biệt với payroll (bảng lương; quỹ lương).
  • Thứ ba, pay thường được sử dụng nhiều hơn khi nói đến số tiền mà một người kiếm được nhờ nghề nghiệp thường xuyên và nó được trả trong bất kì khoảng thời gian nào (có thể hàng ngày, hàng tuần hay cứ mỗi hai tuần). Với đặc điểm này, pay phân biệt với salary (số tiền được trả cố định hàng tháng/hàng năm). Đồng thời, pay phân biệt với wage (hàng tuần/giờ/ngày).
phan biet pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings - anh ngu thien an
I got a 3% pay increase last year

2. Salary

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Salary
(n)
 

/ˈsæləri /
Số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng). His salary is quite low compared to his abilities and experience. (Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, salary là tiền lương mà người sử dụng lao động trả định kì (có thể theo tháng hoặc theo năm) cho người lao động, có những quy định cụ thể về mức lương, cách tính lương rõ ràng được quy định trong hợp đồng lao động. Đặc điểm này phân biệt salary với pay, paycheck (có thể bất kỳ thời gian nào), wage (theo giờ/ngày).
  • Thứ hai, salary thường cố định, lâu dài, không phụ thuộc vào số giờ làm việc. Đặc điểm này phân biệt với income hay earnings (hay biến đổi, không ổn định, phụ thuộc giá cả thị trường).
  • Thứ ba, salary dùng để diễn tả số tiền lương của các công việc cố định, lâu dài, có hợp đồng lao động. Những người được nhận salary là nhân viên có tên trong payroll (bảng lương) của công ty. Ví dụ: nhân viên văn phòng hay những vị trí chuyên gia như bác sĩ, giáo viên,…
phan biet pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings - anh ngu thien an
He is negotiating for a better salary before signing an employment contract

3. Wage

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Wage
(n)
/ weɪdʒ/
Số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao. According to our agreements, wages are paid on Fridays. (Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).

Sự khác biệt

Danh từ wage là thù lao. Nó được trả định kỳ theo giờ/ngày/tuần. Ý nghĩa này giúp wage phân biệt với pay, paycheck (không cố định thời gian); salary (tháng/năm). Bên cạnh đó, nó cũng khác biệt với income, earnings (thu nhập) hay payroll (bảng lương; quỹ lương).


4. Income

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Income
(n)
/ˈɪnkʌm/ Số tiền mà 1 người, 1 vùng, 1 quốc gia kiếm được từ việc làm, tiền kiếm được từ đầu tư hay từ việc kinh doanh (thu nhập).

1.  Rent from the old farm is their only source of income. (Tiền cho thuê nông trại cũ là nguồn thu nhập duy nhất của họ)

2. Tourism is a major source of income for this area. (Du lịch là nguồn thu nhập chính của khu vực này).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, income là để chỉ tất cả các khoản tiền mà một người nhận được, kiếm được nói chung sau một khoảng thời gian. Income bao gồm các khoản như là tiền lương (salary), tiền kiếm được từ việc đầu tư, lãi ngân hàng, cổ tức hay tiền bán của cải (nhà, xe). Được gọi chung là thu nhập tài chính. Với nghĩa này, income rộng hơn so với pay, salary, wage, paycheck và khác biệt hoàn toàn với payroll (bảng lương). Đồng thời income cũng rộng nghĩa hơn so với earnings (thu nhập chủ yếu từ công việc nói chung).
  • Thứ hai, trong khi salary thường cố định thì income lại hay biến đổi, không ổn định. Điều này phụ thuộc vào sự thay đổi của giá cả thị trường.
  • Thứ ba, income không chỉ dùng cho thu nhập cá nhân mà nó còn được dùng để nói đến thu nhập của một công ty, một quốc gia hay một vùng nào đó.
phan biet pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings - anh ngu thien an
We were pleased to see pre-tax income improve for the second consecutive quarter

5. Paycheck

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Paycheck
(pay cheque)
(n)
/ˈpeɪtʃek/ (Anh – Mỹ) Một cách để nói đến số tiền mà bạn kiếm được She hopes that when she receives her first paycheck, she will be able to repay the money she borrowed from her friends.  (Cô ấy hi vọng rằng khi cô ấy nhận số tiền lương đầu tiên, cô ta sẽ có thể trả tiền đã mượn từ bạn mình).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, paycheck là một cách để nói đến tiền lương mà bạn kiếm được. Với nghĩa này, paycheck được sử dụng như pay. Tuy nhiên, danh từ paycheck được dùng phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ. Đồng thời, khi dùng paycheck, ta muốn nhấn mạnh đến số tiền mà mình kiếm được, thay vì đơn thuần nhắc đến lương như pay, salary, wage.
  • Thứ hai, paycheck là tiền lương trả cho nhân viên của một doanh nghiệp dưới dạng séc bằng văn bản hoặc gửi tiền trực tiếp vào tài khoản của nhân viên. Trên paycheck thường có ghi rõ số tiền lương, các khoản trừ (thuế). Séc tiền lương được phát hành thường xuyên nhất mỗi hai tuần, thỉnh thoảng hàng tuần hoặc hàng tháng. Đặc điểm này giúp paycheck đặc biệt hơn nhóm các từ pay, salary, wage, income, payroll, earnings.
phan biet pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings - anh ngu thien an
I get a nice big paycheck every month

6. Payroll

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Payroll
(n)
/ˈpeɪrəʊl/
1. Danh sách nhân viên mà trên đó thể hiện số lương mà công ty phải trả cho họ (bảng lương).

2. Tổng số tiền mà công ty phải trả cho nhân viên trong công ty (quỹ lương).

1. The company has added another 100 employees to its payroll over the last year. (Công ty đã thêm 100 nhân viên vào bảng lương trong hơn 1 năm qua).

2. The first thing the company must do to get out of trouble is to cut its payroll. (Điều đầu tiên công ty phải làm để vượt qua  khó khăn là cắt giảm quỹ lương cho nhân viên)

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, payroll là danh sách những nhân viên trong công ty được nhận lương và kèm theo đó là số tiền lương cụ thể của mỗi người (bảng lương). Với nghĩa này, payroll khác biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, earnings.
  • Thứ hai, payroll còn là tổng số tiền lương, tiền thưởng mà công ty trả cho người lao động. (quỹ lương). Với nghĩa này, payroll phân biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, earnings (đều mang nghĩa là số tiền ta nhận được).

7. Earnings

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Earnings
(n)
 

/ˈɜːnɪŋz/
1. Số tiền kiếm được từ công việc nói chung.

2. Lợi nhuận một công ty làm ra.

. Because of inflation, we have suffered a decrease in value of earnings. (Vì lạm phát, chúng tôi đang phải chịu đựng sự giảm giá trị của thu nhập).

2. His company is expected to reach the target of earnings next year. (Công ty anh ấy được mong đợi đạt được mục tiêu lợi nhuận kiếm được năm sau).

Sự khác biệt

  • Thứ nhất, danh từ earnings luôn ở hình thức số nhiều.
  • Thứ hai, earnings chỉ đến số tiền kiếm được nhờ công việc nói chung. Earnings khác biệt với pay, salary, wage, paycheck ở tính chất công việc. Trong khi 4 từ này ám chỉ đến một nghề nghiệp (job) thì earnings chỉ là công việc (work) nói chung.
  • Thứ ba, earnings còn mang nghĩa là số lợi nhuận mà công ty kiếm được. Nghĩa này giúp earnings khác biệt hoàn toàn với pay, salary, wage, income, paycheck, payroll.

 


TỔNG KẾT

Pay + Vừa là danh từ vừa là động từ.

+ Là từ chung nhất khi nói đến tiền lương được trả trong bất kì khoảng thời gian nào.

Salary + Tiền lương mà người sử dụng lao động trả định kì (theo tháng hoặc theo năm)

+ Thường cố định, lâu dài, không phụ thuộc vào số giờ làm việc diễn tả số tiền lương của các công việc cố định, lâu dài, có hợp đồng lao động.

Wage Thù lao được trả cho nghề nghiệp, theo giờ/ngày/tuần.
Income + Tất cả các khoản tiền mà một người nhận được, kiếm được nói chung sau một khoảng thời gian.

+ Hay biến đổi, không ổn định, phụ thuộc vào sự thay đổi của giá cả thị trường.

+ Nói đến thu nhập của một công ty, một quốc gia hay một vùng nào đó.

Paycheck + Là tiền lương trả dưới dạng séc bằng văn bản hoặc gửi tiền trực tiếp vào tài khoản .

+ Được phát hành thường xuyên nhất mỗi hai tuần, thỉnh thoảng hàng tuần hoặc hàng tháng.

Payroll + Danh sách nhân viên mà công ty phải trả lương

+ Tổng số tiền mà công ty phải trả cho nhân viên

Earnings + Thu nhập nói chung từ công việc.

+ Số lợi nhuận một công ty kiếm được.


Qua bài viết này, chúng ta thấy việc phân biệt pay, salary, wage, income, paycheck, payroll, earnings cũng dễ thôi đúng không nào! Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc áp dụng các từ vào cuộc sống hằng ngày, cũng như vận dụng vào các đề thi nhé.

Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: Phân Biệt Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp