like, enjoy, love, adore - anh ngu thien an

Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen Of, Be Interested In – Sự Khác Biệt Trong Cùng Nét Nghĩa

Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen On, Be Interested In

    • Bạn chưa biết cách phân biệt Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen Of, Be Interested In trong tiếng Anh sao cho chính xác?
    • Việc sử dụng những từ trên đôi khi gây khó khăn cho bạn khi nói hay viết bởi chúng có cùng nét nghĩa “thích”?
    • Bạn lúng túng khi gặp các câu hỏi tiếng Anh và không biết cách dùng từ nào để hợp với ngữ cảnh nhất?

Bài chia sẻ này dành cho bạn!

phan biet tu vung tieng anh- anh ngu thien an

Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen On, Be Interested In

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Like/laɪk/

1. Cảm thấy ai đó/ cái gì đó vừa ý, thu hút, hoăc có tiêu chuẩn tốt.
2. Thích làm việc gì đó hơn; thích một cái gì đó được làm theo cách cụ thể mình muốn

1. She is friendly. I like her. (Cô ta thật thân thiện. Tôi thích cô ấy).
2. I like my steak well-done. (Tôi thích thịt bò được làm chín).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, khi nói đến việc “thích một ai đó hoặc cái gì đó”, thì từ like có lẽ là từ phổ biến nhất trong các từ enjoy, love, adore, fancy, be fond of, be keen on, be interested in. Ngoài ra, like còn được sử dụng trong những tình huống chung chung, không cụ thể.
  • Thứ hai, khi bạn like someone có nghĩa là bạn thích người đó chỉ đơn giản là bạn cảm thấy người đó nhìn chung là tốt, đẹp, thu hút, chứ không có gì đặc biệt lắm. Do đó, like là một cảm xúc thích thú đơn giản, thường đến rất nhanh, tuy nhiên chúng có thể duy trì lâu dài hoặc không. Đây là đặc điểm phân biệt like với love (tình yêu mãnh liệt, lãng mạn), adore (tình yêu với sự say mê, ngưỡng mộ, tôn kính), và be fond of (thích một người đã biết nhau lâu rồi). Cùng tìm hiểu rõ hơn sự khác nhau giữa các từ này ở các mục sau nhé.
  • Thứ ba, khi bạn like something, có nghĩa rằng bạn có cảm giác dễ chịucảm thấy tốt hay hài lòng về nó. Trong khi đó, enjoy something là bạn có được cảm giác hài lòngnhận được niềm vui từ cái đó.

E.g.: I like my meal = I think the meal is good
I enjoy my meal = I have satisfaction and pleasure from my meal.

I like swimming because it helps me keep fit and stay healthy.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Enjoy/ɪnˈdʒɔɪ/

1. Có được niềm vui, sự thích thú từ việc gì đó.
2. (enjoy yourself): Tận hưởng niềm vui từ tình huống hoặc việc mà bạn đang làm.

1. I like my job because I enjoy travelling all over the world. (Tôi thích công việc của tôi bởi vì tôi thích đi du lịch khắp thế giới).
2. My friends and I all enjoyed ourselves at the party last night. (Cả tôi và những người bạn đã tận hưởng buổi tiệc tối qua).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, enjoy được dùng khi bạn cảm thấy hài lòng, vui vẻ, thích thú bởi những thứ bạn đã làm hay trải qua và bạn có khoảng thời gian tốt đẹp để tận hưởng nó. So với like và love thì enjoy nhấn mạnh sự tận hưởng hơn.

E.g.: I enjoyed my time with my family in London.

  • Thứ hai, enjoy còn được dùng để nói khi bạn mong ai đó cảm thấy thích thú, hài lòng và tận hưởng thứ mà bạn đã mang đến cho họ. Các từ like, love, adore, fancy, be fond of, be keen on, be interested in không có cách dùng này.

E.g: Here are your meal. Enjoy!

  • Thứ ba, khác với like, love, adore, fancy, be fond of, be keen on, be interested in thì enjoy không được dùng để nói thích ai đó. Tuy nhiên, ta có thể dùng để nói về chính bản thân mình hoặc người khác.

E.g.: Well done! Enjoy yourself! (Làm tốt lắm! Tận hưởng đi nào!).

I like my job because I enjoy travelling all over the world.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Love/lʌv/1. Tình yêu thương mãnh liệt, mạnh mẽ đối với một người nào đó.
2. Thích một cái gì đó rất nhiều.
1. I love my children, who always make me proud of. (Tôi yêu những đứa con của tôi, những đứa luôn làm cho tôi tự hào).
2. I love animals. (Tôi yêu động vật).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, khi bạn love someone, từ love nhấn mạnh yếu tố lãng mạn trong tình yêu. Nó thường là cảm xúc thu hút mạnh mẽ, dựa trên ham muốn tình dục và có nhu cầu được ràng buộc gắn bó với người đó. Trong khi đó, bạn like someone có nghĩa là đơn giản bạn cảm thấy quý mến họ. Do đó, love có cảm xúc mạnh hơn like.

E.g.: She is pretty. I like her.

 I love her. We are going to be married next month.

  • Thứ hai, love có xu hướng nói đến một tình cảm nghiêm túc, kéo dài trong khoảng thời gian trung đến dài hạn. Ngược lại, like, fancy là một cảm xúc thích thú, ham muốn đơn giản, thường đến rất nhanhcó thể duy trì lâu dài hoặc không. Bên cạnh đó, tình cảm của love có thể xuất hiện với người (hay cảm xúc yêu việc gì đó) gần đây, trong khi be fond of nhấn mạnh đến việc mình đã biết người đó, điều gì đó qua một thời gian dài trước đó.
  • Thứ ba, love còn được dùng để nói đến tình yêu giữa các thành viên trong gia đình hay bạn bè. Với cách dùng này, love tương tự adore. Tuy nhiên, adore lại nhấn mạnh yếu tố ngưỡng mộ và tôn kính hơn. (xem mục 4).

E.g.: I love/adore my parents because they have sacrificed everything for me.

  • Thứ tư, cũng như love someone khi bạn love somethinglove mang tình cảm đặc biệt mạnh mẽ hơn nhiều so với like, be keen on, be interested in (một cảm xúc thích thú đơn giản đối với một người/một thứ gì đó) hay enjoy (có được niềm vui qua việc trải nghiệm việc gì đó).

E.g.: I absolutely love chocolate more than anything. I can eat chocolate every day.

I love my children, who always make me proud of.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Adore/əˈdɔː(r)/Yêu và tôn trọng ai đó rất nhiều; hoặc thích cái gì đó rất nhiều.

adore my grandmother, because she has taught me so many valuable lessons. (Tôi rất yêu bà tôi bởi vì bà là người đã dạy tôi rất nhiều bài học quý giá).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, love và adore đều được dùng để nói về tình cảm yêu ai đó hoặc thích một cái gì đó rất nhiều. Do đó, điểm khác nhau giữa adore và like, enjoy, love, fancy, be fond of, be keen on, be interested in cũng tương tự như love (xem mục 3).
  • Thứ hai, tuy nhiên, giữa love và adore lại có một số điểm khác biệt nhỏ. Love nhấn mạnh yếu tố lãng mạn, nồng nàn giữa những người yêu nhau hay một mối quan hệ gắn bó như ba mẹ, con cái, vợ chồng. Adore diễn đạt tình cảm mãnh liệt, say mê đắm đuối và tận tụy hơn, theo cái cách cho thấy sự ngưỡng mộ hoặc tôn kính người đó. Ngoài ra, so với loveadore thường được sử dụng trong ngữ cảnh không trang trọng, thường được thấy trong lời bài hát hay thơ văn.
  • Thứ ba, adore, với nghĩa trang trọng, còn để nói đến sự tôn thờ, sùng bái thần thánh. Đặc điểm này phân biệt adore với like, enjoy, love, fancy, be fond of, be keen on, be interested in.
  • Thứ tư, adore còn được dùng để nói thích ai theo kiểu thần tượng ai đó (ca sĩ, diễn viên). Like, enjoy, love, fancy, be fond of, be keen on, be interested in không có cách diễn đạt này.

E.g.: I adore Son Tung MTP.

I adore my grandmother, because she has taught me so many valuable lessons.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Fancy/ˈfænsi/1. Muốn làm gì hoặc muốn cái gì đó.
2. Bị thu hút bởi ai đó.

1. Do you fancy going out this evening? (Tối nay bạn có muốn ra ngoài ăn không?).
2. I think he fancies me. (Tôi nghĩ anh ấy hấp dẫn tôi).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, fancy thường nhấn mạnh việc muốn có thứ gì hay muốn làm gì hơn là thích làm việc gì bởi nó vui như like hay enjoy. Do đó, fancy cũng phân biệt với be keen on (hăng hái, háo hức làm việc gì) và be interested in (mong muốn tìm hiểu thêm). Bên cạnh đó nó cũng khác biệt với adore (thích theo hướng ngưỡng mộ, sùng bái) và love (yêu thương, thích bằng cảm xúc mãnh liệt).
  • Thứ hai, fancy thường được dùng trong Anh-Anh. Trong Anh-Mỹ, mọi người có xu hướng dùng want to hơn.
  • Thứ ba, fancy someone có nghĩa rằng bạn bị thu hút bởi ai đó. Mức độ thích cao hơn like someone. Cách dùng này được sử dụng như be keen on.
  • Thứ tư, fancy yourself để nói rằng bạn tự cho là mình đẹp, thông minh, nổi tiếng. Trong khi đó, enjoy yourself để nói rằng bạn có được niềm vui từ việc mà bạn đang làm.

Eg.: He really fancies himself.

Do you fancy a cup of coffee?
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Be Fond Of/fɒnd/1. Thích một ai đó rất nhiều, đặc biệt khi bạn đã biết họ trong thời gian lâu.
2. Thích làm một việc gì đó bởi vì nó vui, đặc biệt đã thích hoặc làm điều đó trong thời gian lâu.
3. Thích làm điều mà người khác cảm thấy khó chịu, không hài lòng.

1. Over the course of our five months together, I had grown very fond of Peter. (Qua khóa học 5 tháng cùng nhau, tôi cảm thấy thích Peter rồi).
2. I am fond of cooking for my family. (Tôi thích nấu ăn cho gia đình).
3. He is fond of pointing out others’ mistakes. (Anh ấy thích chỉ ra lỗi sai của người khác).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, be fond of dùng để nhấn mạnh về thời gian thích ai đó hoặc việc gì đó trong một thời gian đã dài trước đó. Cụ thể, trong khi like someone để nói đến cảm giác thích, hoặc quý mến ai đó một cách nhanh chóng thì be fond of someone thể hiện tình cảm mạnh hơn, thích rất nhiều, đặc biệt là đối với một người mà bạn đã biết một thời gian khá lâu, đã gặp gỡ, nói chuyện nhiều lần.

Bên cạnh đó, so với love someone, thì be fond of someone thể hiện tình cảm nhẹ hơn. Nó không thể hiện được sự lãng mạn, thân mật trong tình yêu, và cũng không có sự ràng buộc.

E.g.: I’m really fond of the girl in the coffee shop, she’s so funny every time I talk to her.

Điều đó có nghĩa rằng người đó mang lại cho bạn cảm giác thoải mái, cuốn hút, bạn rất thích nhưng bạn chưa thật sự “love”.

Ngoài ra, be fond of cũng không giống adore (thích theo kiểu tôn sùng, ngưỡng mộ).

  • Thứ hai, be fond of còn được dùng để nói đến thích làm một việc gì đó thường xuyên nhưng lại làm người khác khó chịu. Các từ like, enjoy, love, adore, fancy, be keen on, be interested in không có nét nghĩa này.
    I’m really fond of Mary. She’s so funny every time I talk to her.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Be Keen On/kiːn/

1. Mong muốn làm việc gì hoặc rất mong việc đó sẽ xảy ra.
2. Thích một ai đó/thứ gì đó rất nhiều; hứng thú với nó.

1. I am not keen on going to the zoo with my siblings. (Tôi không thích/không muốn đi đến sở thú với anh chị tôi).
2. He is rather keen on a girl in his class. (Anh ấy hơi thích một cô gái trong lớp mình).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, be keen on something nhấn mạnh một sự nhiệt tình, hăng hái, háo hức và sẵn sàng tham gia hoạt động họ thích. Đặc điểm này phân biệt be keen on với like và enjoy (thích làm một việc gì đó bởi vì cảm thấy vui), be fond of (thích làm việc đã quen thuộc trong khoảng thời gian lâu).
  • Thứ hai, khi nói be keen on somebody, có nghĩa rằng bạn bị người đó thu hút, theo kiểu “sexual attraction”. Đói với nghĩa này, ta có thể sử dụng be keen on như fancy.
  • Thứ ba, lưu ý rằng be keen on bây giờ hầu như rất ít được sử dụng, thường được sử dụng trong Anh-Anh trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Thứ tư, be keen on thường được sử dụng trong câu phủ định

E.g.: I’m not keen on cycling to the office as it’s going to rain.

I’m not keen on cycling to the office as it’s going to rain.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Be Interested In/ˈɪntrəstɪd/

1. Chú ý, quan tâm tới cái gì đó bởi vì bạn thích và muốn tìm hiểu hơn về nó hoặc làm nó.
2. Hứng thú với việc đó vì cảm thấy nó thú vị.

1. I am interested in linguistics. (Tôi hứng thú với ngôn ngữ).
2. Anyone who is interested in joining the club should contact Mr. John as soon as possible. (Bất kì ai hứng thú với việc gia nhập câu lạc bộ nên liên hệ với ông John càng sớm càng tốt).

Sự Khác Biệt?

 

Be interested in được dùng để nhấn mạnh mong muốn tìm hiểu /khám phá nhiều hơn về ai đó/ việc gì đó. Đặc điểm này phân biệt be interested in với be keen on (nhấn mạnh sự hăng hái, nhiệt tình, muốn làm), hay be fond of (nhấn mạnh khoảng thời gian thích từ lâu).

Cùng tìm hiểu qua các ví dụ sau đây:

E.g. 1: My parents are interested in my boyfriend. They want to hear more about his family.

Khi bạn nói câu này có nghĩa rằng ba mẹ thích người đó không chỉ đơn giản vì người đó đẹp, có đức tính tốt (như từ like), hay chưa tới mức độ love và adore (yêu mãnh liệt), mà ba mẹ cảm thấy người đó khá thú vị, họ hứng thú với người đó và muốn tìm hiểu hơn về người đó.

E.g. 2: I am interested in linguistics.

Câu này có nghĩa rằng bạn cảm thấy ngôn ngữ hay, có nhiều điều thú vị, nó thu hút bạn, do đó bạn muốn khám phá, tìm tòinghiên cứu nhiều hơn về nó.

I am interested in linguistics.
Like (v)Enjoy (v)Love (v;n)Adore (v)

+ Từ phổ biến nhất   và sử dụng trong những tình huống chung chung.

+ like someone: bạn cảm thấy người đó nhìn chung là tốt, đẹp, thu hút, chứ không có gì đặc biệt lắm.

+ Cảm xúc thích thú đơn giản, thường đến rất nhanh, có thể duy trì lâu dài hoặc không

+ Like something: có cảm giác dễ chịu, cảm thấy tốt hay hài lòng về nó.

+ Cảm thấy hài lòng, vui vẻ, thích thú bởi những đã làm hay trải qua và có khoảng thời gian tốt đẹp để tận hưởng nó.

+ Mong ai đó cảm thấy thích thú, hài lòng về thứ mà bạn đã cho họ.

+ Không được dùng để nói thích ai đó.

+ Nhấn mạnh yếu tố lãng mạn trong tình yêu. Nó thường là cảm xúc thu hút mạnh mẽ, dựa trên ham muốn tình dục.

+ Tình cảm nghiêm túc, kéo dài trong khoảng thời gian trung đến dài hạn.

+ Tình yêu giữa các thành viên trong gia đình hay bạn bè.

Love something:  mang tình cảm đặc biệt mạnh mẽ hơn nhiều so với like.

+ Diễn đạt tình cảm mãnh liệt, say mê đắm đuối và tận tụy hơn, cho thấy sự ngưỡng mộ hoặc tôn kính.

+ Thường được sử dụng trong ngữ cảnh không trang trọng, trong lời bài hát hay thơ văn.

+ Sự tôn thờ, sung bái thần thánh.

+ Thích ai theo kiểu thần tượng ai đó (ca sĩ, diễn viên).

Fancy (v)Be Fond Of (adj)Be Keen On (adj)Be Interested In (adj)

+ Nhấn mạnh việc muốn có thứ gì hay muốn làm gì.

+ Thường được dùng trong Anh-Anh.

+ fancy someone: bạn bị thu hút bởi ai đó. Mức độ thích cao hơn like someone.

+ fancy yourself: tự cho là mình đẹp, thông minh, nổi tiếng.

+ Nhấn mạnh về thời gian thích ai đó hoặc việc gì đó trong thời gian lâu.

+ be fond of someone thể hiện tình cảm mạnh hơn, thích rất nhiều, đặc biệt là đối với một người mà bạn đã biết một thời gian khá lâu, đã gặp gỡ, nói chuyện nhiều lần.

+ be fond of someone thể hiện tình cảm nhẹ hơn love someone.

+ Làm một việc gì đó thường xuyên nhưng lại làm người khác khó chịu.

+ Be keen on something nhấn mạnh một sự nhiệt tình, hăng hái, háo hức và sẵn sàng tham gia hoạt động họ thích.

+ Be keen on somebody: bị người đó thu hút (=fancy)

+ Thường được sử dụng trong Anh-Anh, trong ngữ cảnh không trang trọng.

+ Thường được sử dụng trong câu phủ định.

Nhấn mạnh mong muốn tìm hiểu /khám phá nhiều hơn về ai đó/ việc gì đó.

Xem nhanh lịch học

Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen On, Be Interested In

Hy vọng với bài chia sẻ ngắn bên trên, các bạn đã biết cách phân biệt Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen Of, Be Interested In trong tiếng Anh.

Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo từ Anh ngữ Thiên Ân!

Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com

(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Like, Enjoy, Love, Adore, Fancy, Be Fond Of, Be Keen On, Be Interested In – Sự Khác Biệt Trong Cùng Nét Nghĩa – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác) 

Bài Viết Khác

Ngày Thế Giới Phòng Chống Sốt Rét 25/4 – Những Điều Cần Biết

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 18/4 – Những Điều Cần Biết

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

05 Kinh Nghiệm Rèn Luyện Tính Kỷ Luật Cho Bạn Trẻ

05 KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN TÍNH KỶ LUẬT CHO BẠN TRẺ Jim Rohn từng nói:…

05 Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy Phản Biện Cho Bạn Trẻ

05 CÁCH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO BẠN TRẺ Tư duy…

Sức Khỏe Thế Giới 7/4 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

05 Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính Sinh Viên Cần Biết

05 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH SINH VIÊN CẦN BIẾT Việc quản lí tài…

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây,
Anh Ngữ Thiên Ân sẽ liên lạc với bạn trong 1 – 2 ngày làm việc. Hoặc gọi ngay cho Trung tâm theo số điện thoại bên dưới.

Tất Cả Khoá Học

Cảm Nhận Của Học Viên