096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy

Chức Năng Của 3 Mạo Từ A – An – The Trong Tiếng Anh

Mạo từ a, an, the đóng vai trò rất quan trọng trong tiếng Anh. Không chỉ vì chức năng chính của chúng mà ta đã biết (đứng trước Danh từ xác định / không xác định). Mà còn vì một số chức năng khác mà không phải ai cũng biết hết. Bài viết hôm nay, Anh ngữ Thiên Ân muốn chia sẻ đến các bạn chức năng của 3 mạo từ a – an – the trong tiếng Anh. Cùng xem qua nhé!

1. Chức năng của mạo từ a:

1.1. A = one, chỉ số lượng: 1

Ví dụ: A family.
         A group of artists.
         A bottle of water.

1.2. A được dùng đứng trước danh từ chưa xác định.

Trong trường hợp này thì danh từ bạn nhắc đến chỉ mới xuất hiện lần đầu tiên trong lời bạn nói, câu bạn viết. Nó chưa giúp người đọc / nghe xác định được sự vật, người bạn nhắc đến cụ thể thế nào.
Ví dụ: I am about to have a vacation in Da Lat city. This vacation is expected to attract many employees in my company. (Tôi sắp sửa có một kỳ nghỉ tại thành phố Đà Lạt. Kỳ nghỉ này được mong đợi để thu hút nhiều nhân viên trong công ty tôi).

1.3. A được dùng để nhắc đến một người / vật nào đó (hình thức số it), thường liên quan đến nghề nghiệp / bản chất.

Đồng thời A cũng được dùng khi ta nói đến một ví dụ điển hình nào đó.
Ví dụ: He is a doctor (Anh ấy là một bác sĩ). 
         My father is known as a senior manager (Ba tôi được biết đến như là một quản lý cao cấp).
        “Tom and Jerry” is a good cartoon (Tom and Jerry là một bộ phim hoạt hình hay).
         This dress is not so old. A little girl can wear it, she must be beautiful (Chiếc váy này không quá cũ. Một cô bé có thể mặc nó, cô bé ấy chắc hẳn rất xinh đẹp).

1.4. A còn được dùng để thể hiện giá cả, tỉ lệ, các đơn vị đo lường khác trên mỗi đơn vị.

Ví dụ: The competition is held once a month (Cuộc thi được tổ chức mỗi tháng 1 lần).
          It is said that we had better drink at least 2 litres of water a day. (Người ta khuyên chúng ta tốt hơn nên uống ít nhất 2 lít nước 1 ngày).
1.5. A cũng được dùng trước một số hình thức chỉ số lượng.
Ví dụ: A lot of (Nhiều + Danh từ đếm được hoặc không đếm được)
         A few (Một vài + Danh từ đếm được)
         A number of (Nhiều + Danh từ đếm được)
Lưu ý: Ta dùng mạo từ a khi từ đi ngay sau đó là từ bắt đầu bằng một phụ âm
(kể cả phụ âm trong hình thức và phụ âm khi phát âm ra).

2. Chức năng của mạo từ an:

2.1. Tương tự mạo từ a ở các chức năng trên (mục 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5).

2.2. Lưu ý: Ta dùng mạo từ an khi từ đi ngay sau đó là từ bắt đầu bằng một nguyên âm khi phát âm ra. Gồm 5 nguyên âm U E O A I (thần chú: “uể oải”).

Vì lưu ý này nên ta sẽ có một vài trường hợp ví dụ thú vị mà không phải ai cũng biết và áp dụng đúng.
+ An NBC news program (1 chương trình tin tức NBC). Ta dùng mạo từ an vì cụm từ đi ngay sau nó (NBC) được phát âm là /ˌen biː ˈsiː/. Ký tự đầu (/en/) có nguyên âm khi phát âm là E, đối chiếu trong nhóm ở mục 2.2, ta dùng mạo từ an thay vì a.
+ A one-hour show (Chương trình diễn kéo dài 1 tiếng). Ta dùng mạo từ a vì cụm từ đi ngay sau nó (one-hour) được phát âm là /wʌn ˈaʊə(r)/. Ký tự đầu (/wʌn/) có phụ âm khi phát âm là W, đối chiếu trong nhóm ở mục 2.2, ta dùng mạo từ a thay vì an.
+ An ugly man (một người đàn ông xấu). Tương tự như trên, ta dùng mạo từ an vì từ đi ngay sau được phát âm là /ˈʌɡli/, bắt đầu bằng nguyên âm A.
+ A university (một trường đại học). Khá nhiều bạn hay nhầm lẫn trường hợp này. Tương tư như trên, ta dùng mạo từ a vì danh từ đi sau được phát âm là /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/.
+ An UBER car (một chiếc xe hơi UBER). Trường hợp này khá mới vì từ UBER cũng xuất hiện gần đây. Tuy nhiên từ này được phát âm đúng là /ˈuːbə(r)/ các bạn nhé, vì vậy phải dùng mạo từ an thay vì a.
Đến đây các bạn đã phân biệt được cách dùng mạo từ a và an khi đứng trước một từ bắt đầu bằng nguyên / phụ âm chưa nào!

3. Chức năng của mạo từ the:

3.1. The được dùng đứng trước danh từ xác định.

Trong trường hợp này thì danh từ bạn nhắc đến đã xuất hiện trước đó trong lời bạn nói, câu bạn viết. Nó giúp người đọc / nghe xác định được sự vật, người bạn nhắc đến cụ thể trước đó.
Ví dụ: I am about to have a vacation in Da Lat city. This vacation is expected to attract many employees in my company. (Tôi sắp sửa có một kỳ nghỉ tại thành phố Đà Lạt. Kỳ nghỉ này được mong đợi để thu hút nhiều nhân viên trong công ty tôi).

3.2. The còn được dùng để chỉ sự vật, hiện tượng, người duy nhất, không có cái thứ hai.

Ví dụ: the Earth (trái đất).
           the Sun (mặt trời).
           the Vietnamese (người Việt Nam).

3.3. The được dùng khi đi với con số, ngày.

Ví dụ: He is in the seventies. (Anh ấy thì 70 tuổi).
           This is the fourth time I have seen Titanic (Đây là lần thứ tư tôi xem bộ phim Titanic).

3.4. The cũng được dùng để chỉ một nhóm người, khi đó the sẽ đứng trước tính từ.

Ví dụ: the poor (người nghèo).
           the rich (người giàu).
           the Vietnamese (người Việt Nam).

3.5. The + Danh từ số ít khi ta nhắc đến một cách chung chung về sự việc nào đó.

Ví dụ: the panting is a work of an artist. (Bức họa là một tác phẩm của một họa sĩ).

3.6. The còn được dùng để đề cập đến nhạc cụ.

Ví dụ: the piano / the guitar / the violin

3.7. The được dùng trong hình thức so sánh nhất với tính từ dài.

Ví dụ: John is the most handsome boy in my class. (John là cậu bé đẹp trai nhất trong lớp tôi).
Lưu ý: the còn được dùng trong hình thức so sánh hơn, khi trong câu có các cụm từ
“of the two”, “of the pair”, “between them”.
Ví dụ: Of the two of those dogs, Lucky is the more beautiful than Mike. (Trong hai con chó ấy, con Lucky thì dễ thương hơn con Mike).  

3.8. The được dùng trong hình thức so sánh kép. (the + so sánh hơn + ….., the + so sánh hơn + …..).

Ví dụ: the older employees are, the less efficient they are in their work. (Nhân viên càng lớn tuổi, họ càng ít hiệu quả hơn trong công việc của mình).

Trên đây là các chức năng của 3 mạo từ a, an, the. Hy vọng rằng với bài viết chia sẻ ngắn này, các bạn đã hiểu hơn cách dùng chúng. Cùng chia sẻ cho bạn bè mình để nắm chức năng của 3 mạo từ a – an – the trong tiếng Anh nhé!

Hy vọng với bài viết này, các bạn có thể tự tin phát âm các từ vựng tiếng Anh mà mình chưa chắc chắn. Cùng chia sẻ cho bạn bè để tự tin xử lý các từ vựng tiếng Anh người Việt Nam hay phát âm sai nhé!

Nguồn: Từ Vựng Tiếng Anh Người Việt Nam Hay Phát Âm Sai – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp