096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Check, Examine, Test, Inspect, Overhaul, Control, Investigate Có Gì Khác?
Anh ngữ thiên ân

Sự Khác Biệt Giữa Check, Examine, Test, Inspect, Overhaul, Control, Investigate Trong Tiếng Anh

(Nét nghĩa "Kiểm tra")

Các bạn thân mến!
Trong tiếng Anh, những từ như check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate có thể gây nhầm lẫn cho chúng ta khi sử dụng.

  • Bởi lẽ, chúng đều liên quan đến nét nghĩa “kiểm tra”. Tuy nhiên, cách dùng có những điểm khác nhau.
  • Hôm nay, hãy cùng Anh ngữ Thiên Ân xem qua bài viết phân biệt check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate sau đây nhé!

1. Check (v) /tʃek/

1. Kiểm tra để đảm bảo mọi thứ an toàn, ở tình trạng tốt; hoặc đảm bảo điều gì đó có đúng hay không.
2. Kiểm soát điều gì khỏi tình trạng gia tăng hoặc trở nên tồi tệ hơn.
3. Kiểm soát hành động cá nhân (ngừng làm việc gì).
4. Kiểm tra hành lý, túi xách ở sân bay, nhà hàng, khách sạn,…
5. Đánh dấu tích vào ô trống, các mục trong danh sách,…

1. Check the container for cracks or leaks. (Hãy kiểm tra xem thùng xe có vết nứt hay rò rỉ gì không).
2. The government is determined to check the growth of public spending. (Chính phủ đang quyết tâm kiểm soát sự tăng lên về mức độ tiêu dùng của người dân).
3. She wanted to tell John the whole truth but she checked herself- it wasn’t the right moment. (Cô ấy muốn nói cho John toàn bộ sự thật nhưng cô ấy đã không làm vậy vì đó vẫn chưa phải là thời điểm thích hợp).
4. Let me check your luggage before boarding, please! (Để tôi kiểm tra hành lý của bạn trước khi lên máy bay).
5. Check the box next to the right answer. (Đánh dấu vào ô trống bên cạnh đáp án đúng).



Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, check mang nghĩa đơn thuần là kiểm tra. Đây cũng là động từ mà ta thường nghĩ ngay đến khi muốn dùng nghĩa này. Mặc dù check, test đều mang nghĩa kiểm tra tuy nhiên, test được dùng trong trường hợp muốn xác định, tìm kiếm thêm thông tin mới. Trong khi đó, check dùng để kiểm tra, xem xét lại 1 vật hoặc 1 điều gì đó có đúng hay không. Mục đích của check là để xác thực tính chính xác chứ không cần biết thêm thông tin mới như test.

Ví dụ:

  1. Test: I will test the product before placing the order. (Tôi sẽ kiểm tra sản phẩm trước khi đặt đơn hàng.)
  2. Check: Could you check these invoices? (Anh có thể kiểm tra lại giúp tôi những hóa đơn này được không?)
  • Thứ hai, quá trình check có thể xảy ra sau test. Hay nói cách khác, chúng ta dùng test để lấy thông tin trước. Sau đó, nếu muốn chắc chắn thông tin đó xác thực hay không, chúng ta sẽ check để kiểm tra lại.

Ví dụ: I tested this machine yesterday but you should check that again to make sure that it works well. (Tôi đã kiểm tra cái máy này hôm trước rồi. Nhưng anh nên chạy lại để chắc chắn nó có làm việc tốt hay không.)

Từ đó ta thấy check khác biệt hoàn toàn với test.

  • Thứ ba, khi so sánh checkcontrol, 2 từ này có chung một nét nghĩa là kiểm soát điều gì khỏi tình trạng gia tăng hoặc trở nên tồi tệ hơn. Còn sự khác biệt giữa check, control ta sẽ xem ở những phần bên dưới nhé.

Ví dụ: The government has been checking/controlling the immigration for recent months. (Chính phủ đang kiểm soát tình trạng nhập cư trong nhiều tháng qua).

  • Thứ tư, ngoài ra, check còn mang nhiều nét nghĩa khác như kiểm tra (hành lý) đánh dấu (P). Đặc biệt, khi đề cập đến việc kiểm tra hành lý trước khi lên máy bay, vào khách sạn, cơ quan nào đó thì ta chỉ dùng check mà không dùng examine, test, inspect, overhaul, control, investigate. Đây cũng là điểm khác biệt dễ thấy giữa check với nhóm từ này.
check, examine, test, inspect
Could you check these invoices?

2. Exmaine (v) /ɪɡˈzæmɪn/

1. Kiểm tra, xem xét ý tưởng, vấn đề một cách cẩn thận.
2. Kiểm tra ai đó để phát hiện bệnh tật hoặc để tìm ra vấn đề; Khám bệnh.
3. Kiểm tra, đánh giá khả năng, kiến thức của ai trong một thời gian dài.
4. Tra hỏi, thẩm vấn (ở tòa án).

1. These ideas will be examined in more detail in Chapter 4. (Những ý tưởng này sẽ được xem xét/nghiên cứu chi tiết hơn trong chương 4).
2. The doctor examined her but could find nothing wrong. (Bác sĩ đã khám bệnh nhưng không phát hiện cô ấy có vấn đề gì cả).
3. The students will be examined in all subjects at the end of term.(Học sinh sẽ làm bài kiểm tra tất cả các môn vào cuối kỳ).
4. The witness was examined for over two hours. (Nhân chứng đã bị tra hỏi hơn 2 tiếng đồng hồ).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, examine nhấn mạnh đến việc kiểm tra, xem xét hoặc nghiên cứu vấn đề một cách kỹ lưỡng và cẩn thận để tìm ra nguyên nhân. Xét về nghĩa này, examine khác biệt với test (nhằm lấy thông tin) và check (kiểm tra lại thông tin, không đảm bảo kỹ lưỡng như examine).
  • Thứ hai, examine giống với test ở chỗ: 2 từ này đều mang nghĩa kiểm tra trình độ kiến thức hay xét nghiệm tình trạng sức khỏe của ai đó. Trong khi đó, các từ như check, inspect, overhaul, control, investigate hoàn toàn không mang nghĩa này.
  • Thứ ba, mặc dù 2 từ examinetest đều mang nghĩa kiểm tra trình độ kiến thức. Tuy nhiên, examine được dùng khi chúng ta muốn đánh giá trong một khoảng thời gian dài. Trong khi đó, test chỉ được dùng để đánh giá kiến thức của người nào đó trong thời gian ngắn. Chẳng hạn, chúng ta có bài kiểm tra 15’, 30’ thì được gọi là test. Còn khi nhắc đến các kỳ thi cuối kỳ, thi vào đại học, tốt nghiệp thì ta dùng examination/exam (2 danh từ của examine).

Ngoài ra, một sự khác nhau nữa khi đề cập đến examination/exam test mục đích của các bài kiểm tra. Examination/exam thường để chỉ các kỳ thi, kiểm tra về kiến thức (ví dụ: maths exams, physics exams, university entrance exams,…). Test được dùng để chỉ số lượng các câu hỏi, bài tập, công việc… dùng để đo kỹ năng, sự thông minh, sự hiểu biết của ai đó về 1 lĩnh vực cụ thể (ví dụ: a driving test, an eye test, an IQ test,…).

  • Thứ tư, examineinspect khác nhau về đối tượng thực hiện hành động. Examine thường được dùng để chỉ hành động kiêm tra từ một người chuyên nghiệp như doctors (bác sĩ), specialists (chuyên gia), scientists (nhà khoa học),… Trong khi đó, inspect được dùng với đối tượng là viên chức, công chức như Tourist Board (Uỷ ban Du lịch), officials (viên chức),…

Ví dụ:

Scientists are examining the impact of global warming on climates. (Các nhà khoa học đang kiểm tra tác động của sự nóng lên toàn cầu đến khí hậu).

The Tourist Board inspects all recommended hotels at least once a year. (Uỷ ban Du lịch thanh tra những khách sạn được giới thiệu ít nhất mỗi năm một lần).

  • Thứ năm, examine còn có nghĩa là tra hỏi, thẩm vấn các nhân chứng, nguyên đơn, bị đơn trước tòa án. Các từ check, test, inspect, overhaul, control, investigate hoàn toàn không mang nghĩa này.
check, examine, test, inspect
The doctor examined her but could find nothing wrong.

3. Test (v; n) /test/

1. Kiểm tra kiến thức, năng lực của ai thông qua các câu hỏi/ thực hành liên quan đến một hoặc một số chủ đề cụ thể.
2. Xét nghiệm, kiểm tra tình trạng sức khỏe của ai đó.
3. Chạy thử máy móc, thiết bị hoặc thử nghiệm hóa chất, sản phẩm,…
4. Thử thách sức chịu đựng, khả năng của ai/cái gì.

1. We test your English before deciding which class to put you in. (Chúng tôi kiểm tra Tiếng Anh của bạn trước khi quyết định bạn sẽ học lớp nào).
2. The doctor has tested his eyesight.(Bác sĩ đã kiểm tra thị lực của anh ấy).
3. I tested this car to know whether it works well or not. (Tôi đã chạy thử chiếc xe để biết nó có hoạt động tốt hay không).
4. The mountain climbing tested our physical fitness and stamina. (Việc leo núi thử thách thể lực và sức chịu đựng của chúng tôi.)

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, test khác check ở chỗ là nó nhấn mạnh hành động kiểm tra để tìm thêm thông tin mới còn check nhằm mục đích xác thực lại thông tin. Do đó, chúng ta dùng test khi nhắc đến việc chạy thử máy móc, thiết bị, thử nghiệm sản phẩm, hóa chất. Trong những trường hợp này, chúng ta hoàn toàn không dùng check được vì thông tin từ các máy móc, sản phẩm này là hoàn toàn mới. Chúng ta chỉ có thể check để xem xét thông tin chính xác chưa khi đã test tức đã dùng thử, kiểm tra chúng trước rồi. Đây là điểm khác biệt rõ nét giữa test với check.
  • Thứ hai, test giống với examine với nét nghĩa là xét nghiệm, kiểm tra tình trạng sức khỏe của ai đó. Tuy nhiên ta thường dùng examine để nói hành động khám bệnh nói chung, còn khi muốn kiểm tra xem vấn đề từ bệnh nhân cụ thể thế nào, ta có thể dùng test. Ví dụ: After examining Mary, the doctor has continued testing her health condition. (Sau khi khám bệnh Mary, bác sĩ đã tiếp tục kiểm tra tình hình sức khỏe của cô ấy).

Ngoài ra, examinetest còn khác biệt với nhau như đã phân tích ở mục 2 bên trên về nghĩa kiểm tra năng lực, kiến thức.

  • Thứ ba, khi nhắc đến việc thách thức, kiểm tra khả năng hoặc sức chịu đựng của ai đó, chúng ta chỉ dùng test chứ không dùng các từ check, examine, inspect, overhaul, control, investigate.
check, examine, test, inspect
I will test the product before placing the order.

4. Inspect (v) /ɪnˈspekt/

1. Kiểm tra, xác thực tính chính xác của tài liệu/vật/người để xem có đạt tiêu chuẩn nào đó hay không.
2. Công khai thanh tra trường học, nhà máy, cơ sở,..

1. Make sure you inspected the goods before signing for them. (Đảm bảo rằng bạn đã kiểm tra kỹ hàng hóa trước khi ký duyệt chúng).
2. The Minister of Education inspected several schools for the teaching quality.(Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã thanh tra một số trường học về chất lượng giảng dạy).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, inspect nhấn mạnh việc kiểm tra tính xác thực của tài liệu/vật/người so với tiêu chuẩn, chỉ tiêu nào đó. Mục đích của việc kiểm tra này là tìm ra lỗi sai, sự thiếu sót. Nét nghĩa này giúp inspect khác biệt hoàn toàn về bản chất, mục đích so với check, examine, test, overhaul, control, investigate.
  • Thứ hai, inspect còn mang nghĩa công khai thanh tra các cơ sở, nhà máy, trường học để kiểm tra xem có tuân thủ pháp luật hay các quy trình làm việc hay không. Trong khi đó, check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate không mang nghĩa này.
  • Thứ ba, inspect thường được sử dụng cho đối tượng là công chức, viên chức Tourist Board (Uỷ ban Du lịch), officials (viên chức),… Trong khi đó, examine thường được dùng với những người chuyên nghiệp như doctors (bác sĩ), specialists (chuyên gia), scientists (nhà khoa học),…
check, examine, test, inspect
Make sure you inspected the goods before signing for them.

5. Overhaul (v; n) /ˌəʊvəˈhɔːl/

1. Kiểm tra, xem xét các bộ phận máy móc, hệ thống để thay đổi, sửa chữa.
2. Chạy kịp, đuổi kịp ai.

1. The whole system needs overhauling because almost all parts were out of order. (Toàn bộ hệ thống cần được kiểm tra sửa chữa vì hầu như tất cả bộ phận đã bị hư hỏng quá nhiều).
2. He tried to overhaul the leader. (Anh ấy cố gắng đuổi kịp người chỉ huy).

 

 

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, overhaul có nghĩa kiểm tra và sửa chữa nhưng được dùng cho máy móc, hệ thống. Khi nhắc tới từ này, ta nghĩ đến máy móc, hệ thống đang bị hư và cần được sửa chữa hoặc thay đổi. Đây là sự khác biệt chủ yếu giữa overhaul với check, examine, test, inspect, control, investigate.
  • Thứ hai, overhaul có một nghĩa khác là đuổi kịp, bắt kịp ai trên đường chạy/ đường đua. Các từ check, examine, test, inspect, control, investigate không mang nghĩa này.
check, examine, test, inspect
The whole system needs overhauling because almost all parts were out of order.

6. Control (v; n) /kənˈtrəʊl/

1. Kiểm soát, có quyền lực lên ai/ cái gì đó.
2. Kiểm soát nhằm hạn chế, quản lý, ngăn chặn rủi ro cho điều gì đó.
3. Ngăn chặn điều gì đó khỏi việc bùng phát hoặc trở nên tồi tệ hơn.
4. Điều khiển máy móc, hệ thống.
5. Kiềm chế, giữ bình tĩnh.

1. The whole territory is now controlled by the army. (Toàn bộ lãnh thổ đang bị kiểm soát bởi quân đội).
2. The government attempts to control immigration. (Chính phủ nỗ lực trong việc kiểm soát tình trạng nhập cư).
3. Firefighters are still trying to control the blaze. (Nhân viên chữa cháy đang cố gắng dập tắt ngọn lửa).
4. The system of traffic lights are controlled by a server.(Hệ thống đèn giao thông được điền khiển bởi một máy tính trung tâm).
5. I was so angry that I could not control myself and I hit him.(Tôi đã quá tức giận đến nỗi không thể kiềm chế bản thân và đã đánh anh ta.)

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, control nhấn mạnh hành động kiểm soát, dùng quyền lực để thực hiện việc gì đó. Với nghĩa này, control hoàn toàn khác với check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate vì không mang nghĩa kiểm tra hay điều tra thông thường.
  • Thứ hai, control cùng nghĩa với check khi nói đến nghĩa kiểm soát, ngăn chặn điều gì khỏi sự bùng phát hoặc trở nên tồi tệ hơn.
  • Thứ ba, chúng ta còn ưu tiên dùng control khi nói đến việc điều khiển máy móc, hệ thống và cảm xúc/hành động con người. Trong khi đó, check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate thì không.
check, examine, test, inspect
Firefighters are still trying to control the blaze.

7. Investigate (v) /ɪnˈvestɪɡeɪt/

1. Điều tra, khám phá (tất cả sự kiện về cái gì) để tìm ra sự thật.
2. Nghiên cứu.

1. The FBI has been called in to investigate.(FBI đã được gọi đến để điều tra).
2. Scientists are investigating the effects of diet on fighting cancer.(Các nhà khoa học đang nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ ăn trong việc chống lại ung thư).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, chúng ta thường dùng investigate khi nhấn mạnh việc điều tra về vụ án, tai nạn, vụ việc nhằm tìm ra sự thật. Ngoài ra, chúng ta cũng dùng từ này khi muốn kiểm tra nhanh điều gì đó. Ví dụ: “What was that noise? I’ll go and investigate. (Tiếng ồn gì ngoài kia vậy? Tôi sẽ đi điều tra xem). Đây là sự khác biệt dễ thấy nhất giữa investigate với check, examine, test, inspect, overhaul, control.
  • Thứ hai, xét về nghĩa nghiên cứu, investigate mang tính nghiên cứu học thuật, lâu dài. Còn examine chỉ có nghĩa nghiên cứu/ xem xét lại vấn đề để tìm ra lỗi, sai sót.
check, examine, test, inspect
Scientists are investigating the effects of diet on fighting cancer.

Tổng Kết 

– Nhằm xác thực lại thông tin, không nhằm tìm thêm thông tin mới.

– Giống với control: kiểm soát (tình trạng, hành động cá nhân).

– Kiểm tra hành lý ( ở khách sạn, sân bay), đánh dấu P vào ô trống.

– Giống với test: kiểm tra tình trạng sức khỏe.

– Khác với test: Kiểm tra kiến thức của ai trong khoảng thời gian dài (final exams, entrance exams)

– Khác với inspect: Thường được dùng với đối tượng là người chuyên nghiệp (specialists, scientists, …)

– Khác với investigate: nghiên cứu để tìm ra lỗi sai.

– Tra hỏi, thẩm vấn.

– Khác với check: Kiểm tra nhằm tìm thêm thông tin mới.

– Chạy thử, dùng thử sản phẩm.

– Giống với examine: kiểm tra tình trạng sức khỏe.

– Khác với examine: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng  về một lĩnh vực cụ thể và trong thời gian ngắn (15’/30’ tests, driving tests, eye tests)

– Kiểm tra tính xác thực của tài liệu/vật/người.

– Công khai thanh tra trường học, nhà máy, cơ sở.

– Khác với examine: Thường được dùng với đối tượng công chức, viên chức (officials)

– Kiểm tra để sửa chữa, đại tu.

– Dùng cho máy móc, hệ thống.

– Chạy kịp, đuổi kịp ai.

– Kiểm soát, có quyền lực lên ai/ cái gì.

– Giống với check: kiểm soát, ngăn chặn điều gì.

– Điều khiển máy móc, hệ thống.

– Điều tra để tìm ra sự thật (vụ án, tai nạn).

– Khác với examine: Nghiên cứu học thuật, lâu dài.

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè của mình để cùng phân biệt check, examine, test, inspect, overhaul, control, investigate trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tốt!

  • Các Chủ Đề Học Tiếng Anh

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp