Cách Phát Âm Đuôi s Và es Dễ Nhớ.

Trong tiếng Anh, nhiều người thường bỏ qua đuôi –s hay –es khi phát âm vì nghĩ rằng nó không cần thiết. Tuy nhiên trong thực tế, để phát âm tiếng Anh đúng thì đuôi s hay es này rất quan trọng. Nếu không phát âm hoặc phát âm không đúng các đuôi này, từ vựng sẽ không đủ hoặc thậm chí sai nghĩa. Vì vậy, Anh ngữ Thiên Ân chia sẻ các bạn cách phát âm đuôi s và es dễ nhớ nhé!

Theo đó, để phát âm đuôi –s hay –es, chúng ta có 3 cách sau:

  • phát âm thành âm /s/
  • phát âm thành âm /iz/
  • phát âm thành âm /z/

Nào! Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn 3 cách phát âm đuôi s và es dễ nhớ trên nhé!

1. Phát âm là âm /s/.

– Khi từ vựng có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh (không rung cuống họng): /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

Thần chú ghi nhớ là “Theo phong cách phương Tây”.

– Ví dụ:

TừPhiên âmNghĩaCâu ví dụ
Months/mʌnθs/ThángThere are 12 months in a year.

(Có 12 tháng trong một năm)

Stops/stɔps/Dừng lạiThe boy stops causing troubles.

(Cậu bé ngừng gây rắc rối)

Topics/ˈtɒpɪks/Chủ đềThere are three topics in the workshop.

(Hội thảo lần này có 3 chủ đề)

Laughes/lɑ:fs/Cười lớnHe laughes when meeting us.

(Anh ta cười lớn khi gặp chúng tôi)

Students/ˈstudənts/Sinh viênThe students are really excited at the news.

(Các sinh viên thật sự hào hứng trước tin tức)

2. Phát âm là /iz/.

– Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

Các âm trên thường tận cùng bởi các chữ cái, ce, x (/ks/), s, z, sh, ch, ge, …

– Ví dụ:

TừPhiên âmNghĩaCâu ví dụ
Watches/ˈwɑʃɪz/XemHe watches the film every day.

(Anh ấy xem phim mỗi ngày)

Washes/’wɑʃiz/RửaMy mom washes dishes in the kitchen.

(Mẹ tôi rửa bát ở trong bếp)

Changes/ˈtʃeɪndʒɪz/Thay đổiShe changes the topic in the presentation.

(Cô ấy thay đổi chủ đề trong buổi thuyết trình.)

Classes/klɑ:siz/Lớp họcThey categorized them in different classes.

(Họ phân chúng thành nhiều lớp học khác nhau)

3. Phát âm là /z/.

– Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại, như: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/

–  Ví dụ:

TừPhiên âmNghĩaCâu ví dụ
Plays/pleiz/ChơiHe plays football on the weekend.

(Anh ấy chơi bóng đá vào cuối tuần)

Hugs/hʌgz/ÔmShe hugs me every time we meet.

(Cô ấy ôm tôi mỗi lần chúng tôi gặp nhau.)

Bags/bægz/Túi, cặpAll the bags in that shop are fashionable.

(Tất cả túi xách trong cửa hàng đó đều thời trang)

Trên đây là cách phát âm đuôi s và es dễ nhớ. Hãy bắt đầu luyện tập để phát âm đúng từ khi gặp nhé!

Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Cách Phát Âm Đuôi s Và es Dễ Nhớ. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời