apartment, flat, condominium, condo – anh ngu thien an

Apartment, Flat, Condominium, Condo Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Apartment, Flat, Condominium và Condo

Apartment, flat, condominium (condo) đều là những danh từ có nghĩa là căn hộ, chung cư. Tuy nhiên về cấu trúc của mỗi loại nhà cũng như là về quyền sử dụng chúng thì sẽ có tên gọi khác nhau cho mỗi loại nhà. Nếu bạn vẫn chưa rõ về loại nhà nào nên sử dụng từ nào thì hãy tham khảo bài viết này nha!

phan biet tu vung tieng anh- anh ngu thien an

Apartment, Flat, Condominium và Condo

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ

Apartment (n)

/əˈpɑːtmənt/

Căn hộ

  1. She pays $ 200 a week for this apartment. (Cô ấy trả 200 đô la một tuần cho căn hộ này.)
  2. The apartment is not commodious enough for us. (Căn hộ này không đủ rộng rãi cho chúng tôi.)

Sự khác biệt:

  • Apartment có nghĩa là căn hộ, nhưng nó thuộc dạng dãy gồm nhiều phòng nằm trong một tầng của chung cư, thường là thuộc quyền sở hữu của một công ty địa ốc nào đó.
  • Apartment cho thuê, nhưng người thuê căn hộ không có quyền được sở hữu căn hộ này. Mọi người cũng có thể mua apartment, tuy nhiên thì người mua vẫn phải tuân theo một số quy tắc nhất định do chủ tòa nhà đưa ra. Đây là sự khác biệt dễ thấy giữa apartment, flat, condominium.

apartment, flat, condominium, condo – anh ngu thien an

Hình 1. The apartment is not commodious enough for us. (Căn hộ này không đủ rộng rãi cho chúng tôi.)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ

Flat (n)

/flæt/

Căn hộ

  1. They’re renting a furnished flat on the third floor. (Họ đang thuê một căn hộ đầy đủ tiện nghi ở tầng 3)
  2. We live in a flat of three rooms. (Chúng tôi sống trong một căn hộ gồm có 3 phòng.)
Sự khác biệt:
  • Flat cũng có nghĩa là căn hộ, tuy nhiên thì flat được thiết kế theo kiểu đầy đủ tiện nghi (gồm phòng ngủ, phòng khách, nhà bếp…).
  • Flat thì thường được thiết kế nhiều phòng ở chung trong một tầng, để mọi người có thể dễ dàng thuê hoặc mua làm chủ sở hữu. Đây là sự khác biệt dễ thấy giữa apartment, flat, condominium.

apartment, flat, condominium, condo – anh ngu thien an

Hình 2. We live in a flat of three rooms. (Chúng tôi sống trong một căn hộ gồm có 3 phòng.)

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ

Condominium (n) hoặc condo

/ˌkɒndəˈmɪniəm/

Chung cư

  1. I rent a condominium and live alone. (Tôi thuê một căn chung cư và sống ở đó một mình.)
  2. We were staying in a condominium just off of the beach. (Chúng tôi ở trong một căn chung cư gần biển.)

Sự khác biệt:

  • Condominium có nghĩa là chung cư, thường được dùng cho những loại nhà ổn định mà người đó đã mua lại hoàn toàn chứ không thuê hay mướn.
  • CondominiumApartment nhìn về vẻ bề ngoài thì giống nhau, tuy nhiên nó khác nhau ở chỗ quyền sử dụng. Condominium không phải dạng thuê như apartment mà nó là tài sản cá nhân, được mua lại hoàn toàn. Đây là sự khác biệt dễ thấy giữa apartment, flat, condominium.
  •  
  • apartment, flat, condominium, condo – anh ngu thien an

Hình 3. I rent a condominium and live alone. (Tôi thuê một căn chung cư và sống ở đó một mình.)

  • Condo không phải là một từ miêu tả dạng căn hộ nào cả, nó chính là từ viết tắt của condominium.
  • Thay vì dùng condominium quá dài thì chúng ta có để viết tắt thành condo, dĩ nhiên thì cách sử dụng và mặt ngữ nghĩa nó sẽ không có gì thay đổi so với từ gốc.

Xem nhanh lịch học

Phân biệt Apartment, Flat, Condominium và Condo

Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc có thể hiểu rõ những khác biệt giữa các từ Apartment, Flat, Condominium và Condo. Ước mong bài viết này có thể giúp các bạn dùng những từ này thật đúng ngữ cảnh và giúp các bạn diễn đạt ý tưởng trong bài viết hoặc bài nói của các bạn.

Chúc các bạn chinh phục tiếng Anh thật dễ dàng!

Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tới của Anh ngữ Thiên Ân.

Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com

(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Phân biệt Apartment, Flat, Condominium và Condo – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác) 

 

Bài Viết Khác

Rằm Tháng Giêng 15/1 Âm Lịch – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Tết Nguyên Đán – Những Điều Cần Biết Về Lễ Hội Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Quốc Tế Giáo Dục 24/1 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

Appraise, Apprise, Apprize Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Appraise, Apprise và Apprize Cả ba từ appraise, apprise, apprize đều là động…

Ashamed, Humiliate, Embarrassed Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Ashamed, Humiliate, Embarrassed Ba từ vựng ashamed, humiliate, embarrassed đều có nét nghĩa…

Truyền Thống Học Sinh, Sinh Viên Việt Nam 9/1 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây,
Anh Ngữ Thiên Ân sẽ liên lạc với bạn trong 1 – 2 ngày làm việc. Hoặc gọi ngay cho Trung tâm theo số điện thoại bên dưới.

Tất Cả Khoá Học

Cảm Nhận Của Học Viên