skill, ability, capacity, talent - anh ngu thien an

Phân Biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility

    • Bạn chưa biết cách phân biệt phân biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility trong tiếng Anh sao cho chính xác?
    • Việc sử dụng các từ trên thường gây bối rối cho bạn khi nói hay viết bởi chúng đều mang nét nghĩa “khả năng”?
    • Bạn loay hoay không biết dùng từ nào để phù hợp với ngữ cảnh trong đề thi tiếng Anh?

Bài chia sẻ này dành cho bạn!

phan biet tu vung tieng anh- anh ngu thien an

Phân Biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility

Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Skill/skɪl/

1. Khả năng làm tốt một việc gì đó (danh từ không đếm được).

2. Một khả năng, kỹ năng cụ thể (danh từ đếm được).

1. This job requires skill and dedication. (Công việc này đòi hỏi khả năng và sự tận tâm).

2. If you talk more often with a native speaker, your English skills will improve quickly. (Nếu bạn nói chuyện thường xuyên với người bản xứ, kỹ năng tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng).

Sự khác biệt:

  • Thứ nhất, skill là khả năng, sự thành thạo về việc gì đó và có được qua quá trình học hỏi, đào tạo, luyện tập, tích lũy kinh nghiệm. Bạn phải dành ra nhiều thời gian và công sức để phát triển skill. Với nghĩa này, skill luôn là một danh từ không đếm được.
  • Thứ hai, bất kì ai đều có thể học được một skill cụ thể. Với nghĩa này, skill đại diện cho một loại, một dạng khả năng cụ thể nào đó và là một danh từ đếm được. Ví dụ: time management skill, leader skill,…
He is well respected for his management skills.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Ability/əˈbɪləti/

1. Cái mà ai đó, điều gì đó cần có để làm một việc gì đó; khả năng thực hiện công việc (danh từ số ít).

2. Mức độ của kĩ năng hoặc sự thông minh; năng lực bản thân. (danh từ đếm được hoặc không đếm được).

1. His ability to lead the team made me surprised. (Khả năng lãnh đạo nhóm của anh ấy đã khiến tôi ngạc nhiên).

2. He has a child with remarkable musical abilities. (Anh ta có đứa con với năng lực âm nhạc nổi bật).

Sự Khác Biệt?

 

  • Thứ nhất, ability mang nghĩa khả năng để ai đó hay điều gì đó thực hiện công việc. Với nghĩa này, ta thấy ability không đồng nhất với skill. Mặc dù cũng có nghĩa “khả năng” nhưng skill nhấn mạnh vào sự thành thạo để làm tốt một công việc nào đó. Trong khi ability chỉ đơn giản là có khả năng để làm, không cần thành thạo hay chưa chắc là đạt kết quả công việc tốt.
  • Thứ hai, ability còn chỉ đến năng lực đặc thù của một ai đó, xét về kỹ năng bản thân hoặc sự thông minh. Với nghĩa này, ability khác biệt hoàn toàn với skill ở cả hai nét nghĩa. Bên cạnh nét nghĩa sự thành thạo để làm tốt, skill còn chỉ từng kỹ năng cụ thể. Trong khi đó, ability rộng hơn, bao hàm năng lực, sự thông minh và trong một số ngữ cảnh, có thể thấy ability bao gồm cả các skill cụ thể tổng hợp lại để giải quyết công việc.
He has a child with remarkable musical abilities.
  • Từ vựng
Phiên âmNghĩaVí dụ
Capacity/kəˈpæsəti/Khả năng hiểu, làm, hay học một thứ gì đó.She has a remarkable capacity for learning languages. (Cô ấy có khả năng nổi bật trong việc học ngôn ngữ).

Sự khác biệt:

Thứ nhất, capacity nhấn mạnh đến khả năng để hiểu hay làm một thứ gì đó. Như vậy, thoạt nhìn có lẽ capacity tương tự skill và ability, tuy nhiên có sự khác biệt rõ nét. Trong khi skill nhấn mạnh đến khả năng mang đậm tính thành thạo và nhờ đó giúp người có skill hoàn thành tốt công việc thì capacity đơn thuần là khả năng để hiểu, làm. Trong khi ability nhấn mạnh đến khả năng làm, có thể không thành thạo và đạt kết quả tốt thì capacity còn ám chỉ đến khả năng hiểu công việc hay điều gì đó. Trong một số trường hợp, xảy ra sự phân vân khi dùng ability hay capacity, khi đó ta sẽ xét thêm điều kiện sau:

  • Nếu chủ thể là người: ta ưu tiên dùng ability.
  • Nếu chủ thể là vật, đặc biệt là máy móc: ta ưu tiên dùng capacity. Trong ngữ cảnh này, danh từ này còn mang nghĩa “công suất”.

Thứ hai, capacity chỉ về khả năng đặc biệt của một người, rằng người đó có năng lực đặc biệt dành cho công việc đó. Ý nghĩa này khác biệt với talent (năng khiếu) và nhờ đó, khác biệt luôn với skill hay ability. Ex: He has an enormous capacity for hard work. (Anh ấy có nhiều khả năng làm công việc nặng nhọc).

Thứ ba, capacity là giới hạn tối đa mà 1 người hoặc 1 vật có thể thực hiện (sức chứa hoặc năng suất). Với nghĩa này, capacity hoàn toàn khác với skill, ability, talent, possibility.

 

She has a remarkable capacity for learning languages.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Talent/ˈtælənt/

1. Khả năng tự nhiên / bẩm sinh để làm việc gì đó tốt; năng khiếu.

2. Một người với khả năng bẩm sinh làm việc gì đó tốt; tài năng.

1. She has showed her artistic talent since she was young. (Cô ấy đã bộc lộ tài năng nghệ thuật khi còn nhỏ).

2. There are many young talents in this school. (Có rất nhiều tài năng trẻ trong trường này).

Sự Khác Biệt?

  • Thứ nhất, talent là một khả năng đặc biệt bẩm sinh mà một người nào đó có. Có nghĩa rằng, họ có thể làm tốt một việc gì đó mà không cần phải nỗ lực quá nhiều vào nó. Trong tiếng Việt, ta hay dùng nghĩa “năng khiếu” cho trường hợp này. Như vậy, với nghĩa này, ta thấy talent khác biệt hoàn toàn với skillability. Mặc dù cũng là “khả năng” nhưng talent nhấn mạnh vào khả năng thiên phú, có sẵn trong mỗi con người.
  • Thứ hai, một điểm khác biệt nữa giữa talent với cặp từ trên là trong khi bất kì ai đều có thể học, trau dồi được skillability, thì số lượng người sở hữu talent rất ít. Talent như một món quà mà ông trời ban cho.
    He’s considered one of the greatest talents in my company.
Từ vựngPhiên âmNghĩaVí dụ
Possibility/ˌpɒsəˈbɪləti/

Sự thật rằng một việc gì đó có thể xảy ra nhưng không chắc chắn

There is now no possibility that she will make a full recovery. (Giờ đây, không có khả năng rằng cô ta sẽ hồi phục hoàn toàn).

Sự Khác Biệt?

 

Sự khác biệt chủ yếu giữa possibility với skill, ability, capacity, talent rất dễ thấy. Trong khi skill, ability, capacity, talent đều được dùng để nói khả năng, năng lực (phần lớn thuộc về con người) thì possibility được dùng để nói một việc gì đó có thể xảy ra hay không (sự có thể, khả năng xảy ra).

Bên cạnh đó, danh từ possibility còn mang những nét nghĩa khác biệt khác, như sự lựa chọn trong một tình huống; sự tiềm năng của một hoàn cảnh (possibilities = potential) hay cơ hội mà ai đó có để đạt được điều gì (=opportunity).

The forecast said that there’s a possibility of snow tonight.
 
SkillAbilityCapacityTalentPossibility

1. Khi là danh từ không đếm được:
+ Sự thành thạo về việc gì đó.
+ Khả năng có được qua quá trình học hỏi, rèn luyện.
+ Phải dành ra nhiều thời gian và công sức để phát triển 
2. Khi là một skill cụ thể, bất kì ai đều có thể học được một skill nào đó.

1. Kiến thức chuyên môn, tài năng hay kĩ năng cần có để làm gì đó; khả năng thực hiện công việc.
2. Mức độ về khả năng hay sự thông minh; năng lực.

1. Kết quả của việc nỗ lực và có thể được cải thiện qua quá trình luyện tập.
2. Khả năng, năng lực đặc biệt để đảm đương công việc gì đó

1. Khả năng đặc biệt bẩm sinh để có thể làm tốt một việc gì đó mà không cần phải nỗ lực quá nhiều vào nó; năng khiếu.
2. Thiên tài.

Dùng để nói khả năng việc gì đó có thể xảy ra hay không.


Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa?

Xem nhanh lịch học

Phân Biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility

Hy vọng với bài chia sẻ ngắn bên trên, các bạn đã biết cách phân biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility trong tiếng Anh.

Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo từ Anh ngữ Thiên Ân!

Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com

(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Phân Biệt Skill, Ability, Capacity, Talent, Possibility Trong Tiếng Anh – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác) 

Bài Viết Khác

Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 18/4 – Những Điều Cần Biết

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

05 Kinh Nghiệm Rèn Luyện Tính Kỷ Luật Cho Bạn Trẻ

05 KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN TÍNH KỶ LUẬT CHO BẠN TRẺ Jim Rohn từng nói:…

05 Cách Rèn Luyện Kỹ Năng Tư Duy Phản Biện Cho Bạn Trẻ

05 CÁCH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO BẠN TRẺ Tư duy…

Sức Khỏe Thế Giới 7/4 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

05 Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính Sinh Viên Cần Biết

05 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH SINH VIÊN CẦN BIẾT Việc quản lí tài…

Ngày Thế Giới Nhận Thức Về Tự Kỷ 2/4 – Những Điều Cần Biết

Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General) Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1) Cấu…

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây,
Anh Ngữ Thiên Ân sẽ liên lạc với bạn trong 1 – 2 ngày làm việc. Hoặc gọi ngay cho Trung tâm theo số điện thoại bên dưới.

Tất Cả Khoá Học

Cảm Nhận Của Học Viên