096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Significant, Considerable, Substantial, Great, Dramatic, Overwhelming
Anh ngữ thiên ân

Phân Biệt Significant, Considerable, Substantial, Great, Dramatic, Overwhelming

(Nét nghĩa: "đáng kể")

Các bạn thân mến!
Trong tiếng Anh, những từ như significant, considerable, substantial, great, dramatic, overwhelming có thể gây nhầm lẫn cho chúng ta khi sử dụng.

  • Bởi lẽ, chúng đều liên quan đến nét nghĩa “đáng kể” hay “đáng để cân nhắc, xem xét”. Tuy nhiên, cách dùng có những điểm khác nhau thú vị.
  • Hôm nay, hãy cùng Anh ngữ Thiên Ân xem qua bài viết phân biệt significant, considerable, substantial, great, dramatic, overwhelming sau đây nhé!

1. Significant /sɪɡˈnɪfɪkənt/

Đủ lớn hoặc đủ tầm quan trọng để ảnh hưởng tới cái khác hoặc đáng được chú ý tới; Đáng kể.

1. There has been a significant improvement in your work over the past two years. (Bạn đã có một sự cải thiện đáng kế trong công việc trong hơn 2 năm qua).

2. Technology has made significant contribution to the development of manufacturing. (Công nghệ đã đóng góp rất lớn đến sự phát triển của công nghiệp sản xuất)

Sự Khác Biệt?

1. Thứ nhất, significant mang nghĩa đủ lớn về số lượng, kích cỡ, mức độ để có thể phải cân nhắc, chú ý. Với nghĩa này, significant có thể được sử dụng như các từ considerable, substantial, great. Đồng thời, ý nghĩa này giúp significant khác biệt với dramatic, overwhelming.

VD: My company has to spend a significant amount of money on advertising new products. (= …a considerable/ substantial amount…). (Công ty chúng tôi phải chi trả khoản tiền đáng kể cho việc quảng cáo sản phẩm mới)

2. Thứ hai, tuy nhiên, significant còn nhấn mạnh rằng điều đó đủ lớn và quan trọng để có thể gây ảnh hưởng đến cái khác hoặc đáng để chú ý tới. Xét về mức độ quan trọng và ảnh hưởng thì significant không lớn bằng considerable. Ngoài ra, với nét nghĩa này thì significant tương tự như substantial hay great, tuy nhiên great chỉ đứng trước danh từ. Bên cạnh đó, nét nghĩa thứ hai này giúp significant khác biệt với dramatic, overwhelming.

VD: Many people voted in this year’s election, but the total number of voters was not significantly different from the previous election. (Mặc dù có một số lượng đáng kể người tham gia bỏ phiếu trong cuộc bầu cử năm nay, nhưng tổng số người bỏ phiếu thì không khác nhiều so với năm ngoái)

2. Considerable /kənˈsɪdərəbl/

Lớn về số lượng, kích cỡ, mức độ, tầm quan trọng. Đáng kể.

1. We invested a considerable amount of time and effort in this project. (Chúng tôi đã đầu từ thời gian và công sức đáng kể cho dự án này).

2. The fire caused considerable damage to the church. (Ngọn lửa đã gây ra thiệt hại đáng kể cho nhà thờ)

Sự Khác Biệt?

1. Considerable khi mang nghĩa là một số lượng, kích thước đáng, đáng được chú ý thì được sử dụng như significantsubstantial. Cách phân biệt giữa considerable và nhóm từ còn lại cũng tương tự như mục 1 bên trên.

2. Tuy nhiên, lưu ý thêm là considerable mang tính trang trọng hơn nhóm từ còn lại ở nét nghĩa “đáng kể”. Ngoài ra, khi dùng considerable, người nói, người viết muốn nhấn mạnh đến tính chất lớn về số lượng hay tầm quan trọng là “lớn hơn mức trung bình tự nhiên”.

3. Substantial  /səbˈstænʃl/

Lớn về số lượng, giá trị, tầm quan trọng.

I have had the support of a substantial number of co-workers. (Tôi đã có sự hỗ trợ từ một số lượng lớn đồng nghiệp).

Sự Khác Biệt?

Với nghĩa “lớn về số lượng, giá trị, kích cỡ, tầm quan trọng”, substantial được sử dụng như significant. Với cùng nét nghĩa này, substantial khác biệt hẳn với dramatic, overwhelming. Bên cạnh đó, substantial ít trang trọng hơn considerable và mức độ lớn của substantial cũng không đồng nhất với considerable (lớn hơn mức trung bình tự nhiên).

significant, considerable, substantial, great
I have had the support of a substantial number of co-workers.

4.Great /ɡreɪt/

1. Rất lớn, lớn hơn rất nhiều so với số lượng hay kích cỡ trung bình.

2. Quan trọng (= important; chỉ đứng trước tính từ).

1. A great crowd gathered at Nguyen Hue walking street to watch fireworks. (Rất đông người tập trung tại phố đi bộ Nguyễn Huệ để xem pháo hoa).

2. The wedding is always considered to be a great occasion in a person’s life. (Lễ cưới luôn được xem là một dịp quan trọng trong cuộc đời người).

Sự Khác Biệt?

Thứ nhất, về từ loại, great vừa là danh từ, tính từ và vừa là trạng từ. Đây là điểm khác biệt nổi bật giữa great với significant, considerable, substantial, dramatic, overwhelming.

Thứ hai, great được dùng để nhấn mạnh số lượng, kích thước hay mức độ nhiều hơn bình thường (cực kì). Không mang nghĩa nói về tầm quan trọng của sự việc để được chú ý tới. Với nét nghĩa này, great khác biệt với significant, considerable, substantial. Bên cạnh đó, great cũng không có nét nghĩa đồng nhất với dramatic (gia tăng đột ngột, gây ngạc nhiên) hay overwhelming (sức mạnh của vấn đề được nhắc đến).

Thứ ba, great còn được dùng để thay thế cho tính từ important, tuy nhiên nó chỉ được đứng trước danh từ. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa great với nhóm 3 từ có cùng nét nghĩa là significant, considerable, substantial.

significant, considerable, substantial, great
A great crowd gathered at Nguyen Hue walking street to watch fireworks.

5. Dramatic /drəˈmætɪk/

Một sự thay đổi hay sự kiện nào đó xảy ra đột ngột, đáng chú ý và thường gây bất ngờ.

Human beings have undergone dramatic changes in science and technology in recent years. (Con người đã trải qua những sự thay đổi rất lớn về khoa học cũng như công nghệ trong những năm gần đây).

Sự Khác Biệt?

1. Thứ nhất, dramatic thường được dùng để nói đến sự thay đổi hay một sự việc nào đó xảy ra đột ngột, vượt trội, đáng chú ý và thường gây bất ngờ.  Với nét nghĩa này, dramatic khác biệt với significant, considerable, substantial, great, overwhelming

2. Thứ hai, so với considerable, significantsubstantial về mức độ thay đổi để thấy được sự đáng kể thì dramatic có mức độ thay đổi nhiều nhất: Dramatic > considerable > significant > substantial.

6. Overwhelming /ˌəʊvəˈwelmɪŋ/

Rất lớn, rất mạnh, mạnh đến mức không thể chống lại nó.

1. An overwhelming majority of employees in the department voted against his proposal. (Đại đa số nhân viên trong phòng ban phản đối lời đề xuất của anh ấy).

2. I had the overwhelming desire to tell him the truth. (Tôi có một khao khát mạnh mẽ để nói với anh ta toàn bộ sự thật)

Sự Khác Biệt?

1. Thứ nhất, khi nói về số lượng, overwhelming dùng dể nhấn mạnh số lượng rất nhiều, nó át hẳn phần còn lại.

2. Thứ hai, overwhelming sử dụng về những điều mà làm cho bạn cảm thấy một cảm xúc áp đảo và rất mạnh, rằng bạn không thể chống lại, suy nghĩ hoặc hành xử bình thường

VD: For the last three weeks, I have had an overwhelming feeling of sadness, which I just can’t overcome. (Trong 3 tuần vừa qua, tôi đã trải qua một cảm giác cực kì buồn mà tôi không thể vượt qua)

Tổng Kết 

Số lượng, kích thước, mức độ đủ lớn và quan trọng để có thể gây ảnh hưởng đến cái khác hoặc đáng để chú ý tới.

+ Số lượng, kích thước rất lớn, đáng chú ý.

+ Mang tính trang trọng hơn significant, substantial.

+ Lớn về số lượng, giá trị, hình dạng, kích thước.

+ Ít trang trọng hơn considerable.

+ Vừa là danh từ, tính từ và vừa là trạng từ.

+ Nhấn mạnh số lượng, kích thước hay mức độ nhiều hơn bình thường.

+ (Đứng trước danh từ) bằng nghĩa với important.

Sự thay đổi hay một sự việc nào đó xảy ra đột ngột, vượt trội, đáng chú ý và thường gây bất ngờ.

+ Nhấn mạnh số lượng nhiều hơn rất nhiều, nó át hẳn phần còn lại.

+ Một cảm xúc áp đảo và rất mạnh, không thể chống lại, suy nghĩ hoặc hành xử bình thường.

Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè của mình để cùng phân biệt significant, considerable, substantial, great, dramatic, overwhelming trong tiếng Anh nhé!

Chúc các bạn học tốt!

  • Các Chủ Đề Học Tiếng Anh

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 550 2501
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp