096 190 1134 - 096 325 5571 | Thứ Hai – Thứ Bảy
Phân Biệt Teach, Educate, Train, Guide, Instruct
phan biet teach, educate, train, guide, instruct

PHÂN BIỆT TEACH, EDUCATE, TRAIN, GUIDE, INSTRUCT

Phân biệt teach, educate, train, guide, instruct là chủ đề của bài viết hôm nay Anh ngữ Thiên Ân gửi đến các bạn!

Trong tiếng Anh, với nghĩa giảng dạy hay đào tạo, ngoài từ teach hay train mà ta thường hay gặp thì educate, guideinstruct cũng đều cùng mang nét nghĩa tương tự. Như vậy, chúng có gì khác nhau?

Chúng ta cùng đọc qua bài viết bên dưới để phân biệt teach, educate, train, guide, instruct trong tiếng Anh nhé!


1. Teach

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Teach

(v)

/tiːtʃ/ 1. Hành động giảng dạy tại trường học. Giúp học sinh tiếp thu bài học bằng việc cung cấp kiến thức, thông tin.

2. Hướng dẫn, chỉ cách cho người khác để họ có thể tự làm việc gì đó.

1. He teaches Linguistic in University of Lancaster. (Anh ấy giảng dạy bộ môn Ngôn ngữ học tại đại học Lancaster).

2. My mom taught me how to ride a bike when I was young. (Mẹ tôi dạy tôi đạp xe khi tôi còn bé.)

Sự khác biệt

Thứ nhất, động từ teach được áp dụng trong những trường hợp giảng dạy tại một môi trường học tập như trường học. Ta dùng teach để chỉ việc giảng dạy, truyền đạt những kiến thức đã có sẵn cho học sinh, giúp họ tiếp thu những tri thức mà họ chưa biết đến. Do đó, với nét nghĩa này, ta thường dùng teach với nghĩa giảng dạy.

Thứ hai, teach được dùng khi ta muốn chỉ cho ai đó cách tự thực hiện một việc nào đó mà họ chưa biết hoặc chưa tự làm tốt được. Với nét nghĩa này, ta có thể dùng teach với nghĩa chỉ cách.

phân biệt teach, educate, train, guide, instruct
He teaches Linguistic in University of Lancaster

2. Educate

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Educate (v)  /ˈedʒukeɪt/ 1. Dạy dỗ người nào đó trong một khoảng thời gian tại trường học. (Thường dùng ở thể bị động).

2. Educate somebody (in/on something; to do something): Giáo dục, dạy ai về điều gì đó hoặc làm thế nào để làm điều gì đó.

1. After years Jenny had been educated in Harvard university, she graduated from it in 2015. (Sau nhiều năm được đào tạo tại trường đại học Harvard, Jenny đã tốt nghiệp vào năm 2015).

2. The conference dedicates itself to educating people about the dangers of high-fat diets. (Buổi hội nghị nhằm nâng cao nhận thức mọi người về những nguy cơ của chế độ ăn uống giàu chất béo).

Sự khác biệt

Thứ nhất, động từ educate cũng mang nghĩa dạy dỗ, giáo dục như teach. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy sự khác biệt lớn giữa hai động từ này. Trong khi teach ám chỉ việc dạy đơn thuần là truyền đạt kiến thức, thông tin từ bài giảng thì educate có phạm vi rộng hơn. Với educate, thời gian đào tạo dài hơn teach rất nhiều và động từ này nhấn mạnh đến quá trình đào tạo, cả về kiến thức lẫn kỹ năng, nhân cách cho ai đó.

Thứ hai, mặc dù cũng mang nghĩa dạy ai đó về điều gì hay hướng dẫn họ làm gì tuy nhiên động từ educate khác biệt với teach. Thật vậy, ta có thể thấy teach đơn thuần là chỉ cách để làm, chỉ ra để biết về điều gì đó. Trong khi đó, educate nhấn mạnh hơn đến chất lượng truyền đạt và mục đích. Theo đó, educate mang tính chính thức, quy củ hơn teach và hướng đến mục tiêu cao về nhận thức của số đông hay nhân cách của một người.

phân biệt teach, educate, train, guide, instruct
The campaign is intended to educate the public to respect the environment

3. Train

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Train

(v)

/treɪn/ Hướng dẫn, đào tạo người hoặc động vật kỹ năng và cách thực hiện một việc hay hành động nào đó. I was sent to train this dog, and I will complete my mission. (Tôi được điều đến đây để huấn luyện chú chó này, và tôi sẽ hoàn thành nhiệm vụ của mình.)

2. The gymnast is being trained for the next Olympics. (Vận động viên thể dục dụng cụ này đang được huấn luyện cho mùa giải Olympics tiếp theo.)

Sự khác biệt

Thứ nhất, khác với teach educate, train được dùng để huấn luyện cho cả người và đông vật. Bên cạnh đó, việc huấn luyện này tập trung vào kỹ năng thay vì là kiến thức đơn thuần như teach và nhiều mục đích cao hơn như educate.

Thứ hai, từ train còn được dùng trong việc đào tạo, huấn luyện kỹ năng để làm việc, chơi thể thao hay tập thể dục.

phân biệt teach, educate, train, guide, instruct
The gymnast is trained for the next Olympics

4. Guide

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Guide

(v)

/ɡaɪd/ Guide somebody (through something): Giải thích cho ai cách làm việc gì đó, đặc biệt đối với những việc phức tạp hoặc khó thực hiện. She guides her students through the enrollment process. (Cô ấy hướng dẫn học sinh của mình quy trình thủ tục đăng ký).

Sự khác biệt

Thứ nhất, động từ guide hướng đến hành động giải thích cho ai đó cách thức làm việc gì đó, đặc biệt đối với việc phức tạp, khó khăn. Như vậy, với định nghĩa này, ta thấy guide khác biệt hoàn toàn với teacheducate. Hai động từ này hướng đến hành động dạy học và giáo dục, đào tạo như đã chứng minh ở những phần trước.

Thứ hai, động từ guide hướng đến việc giải thích công việc, do đó nó cũng khác biệt với train. Bởi lẽ, động từ train mang nghĩa huấn luyện, đào tạo, bản thân hành động này đã đòi hỏi người được đào tạo phải hiểu và làm theo cách mà người đào tạo làm. Còn guide đơn thuần là giải thích quy trình để người nghe hiểu, họ có thể vận hành nó mà thôi.

Thứ ba, ngoài ra động từ guide còn nhiều nghĩa khác như chỉ đường, định hướng lối cư xử,… do đó với sự đa nghĩa này, ta có thể thấy guide khác biệt với nhóm ba từ teach, educatetrain.

phân biệt teach, educate, train, guide, instruct
She guides her students through the enrollment process

5. Instruct

Từ vựng Phiên âm Nghĩa Ví dụ
Instruct

(v)

/ɪnˈstrʌkt/ 1. Hướng dẫn ai làm việc gì đó theo cách chính thức, trang trọng.

2. Chỉ dẫn người nào đó thực hiện một kỹ năng mang tính ứng dụng.

1. While I am gone, please instruct the students to complete their research assignments and then read them quietly. (Trong lúc tôi ra ngoài, hãy hướng dẫn học sinh hoàn thành bài nghiên cứu của họ và đọc lại nó một cách yên lặng).

2. I hope Grandma will instruct me on how to make pie using the family recipe. (Tôi mong là bà ngoại sẽ chỉ tôi cách làm món bánh nướng bằng công thức gia truyền).

Sự khác biệt

Thứ nhất, thoạt nghe, có lẽ instruct làm chúng ta phân vân với guide vì đều mang nghĩa hướng dẫn. Tuy nhiên, instruct khác biệt với guide ở hai điểm sau:

+ Khác với guide, instruct được dùng trong ngữ cảnh trang trọng và cách mà người dùng hướng dẫn là cách chính thức. Trong khi đó, guide có thể dùng ở bất kỳ tình huống nào, với bất kỳ cách thức hướng dẫn nào, không mang tính trang trọng, chính thức như instruct.

+ Instruct được sử dụng để hướng dẫn người khác thực hiện các kỹ năng mang tính ứng dụng.

Thứ hai, vì gần nghĩa với guide nên instruct khác biệt hoàn toàn với teach, educate train.

phân biệt teach, educate, train, guide, instruct
I hope Grandma will instruct me on how to make pie using the family recipe

   TỔNG KẾT

Từ vựng Khác biệt
Teach (v) + Giảng dạy trong môi trường giáo dục.

+ Cung cấp các kiến thức, thông tin cho người học.

+ Chỉ cách để làm điều gì đó.

Dạy học, chỉ cách.

Educate (v) + Giáo dục con người ý thức, nhận thức về các vấn đề trong cuộc sống.

+ Giáo dục mang tính toàn diện, dựa trên hệ thống giáo dục của trường học.

+ Dạy cách để làm điều gì đó.

Dạy dỗ, giáo dục.

Train (v) + Đào tạo, huấn luyện người hoặc động vật thực hiện các kỹ năng đặc biệt.

+ Sử dụng trong các lĩnh vực như “Công việc”, “Thể thao”,vv…

Huấn luyện, rèn luyện.

Guide (v) + Chỉ ra cách thực hiện hành động.

+ Thường được dùng với những việc khó thực hiện.

Hướng dẫn.

Instruct (v) + Hướng dẫn cách thức thực hiện hành động.

+ Cung cấp những chỉ dẫn để người học dựa vào đó tìm ra phương pháp hành động.

+ Liên quan đến các kỹ năng ứng dụng.

Hướng dẫn (mang tính formal).

 


Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Cùng chia sẻ kiến thức bổ ích này cho bạn bè mình để cùng phân biệt teach, educate, train, guide, instruct trong tiếng Anh nhé! Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: Phân Biệt Teach, Educate, Train, Guide, Instruct Trong Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Xem thêm:

Trả lời

Close Menu
096 190 1134
096 190 1134
Đăng Ký Học
close slider

Khóa Học Bạn Muốn Đăng Ký Nhưng Không Có Lịch Khai Giảng Phù Hợp