premier ielts writing test 4 - anh ngu thien an

Premier’s IELTS Writing Test 4 – Bài Mẫu Tham Khảo Chi Tiết Task 1 Task 2

Premier’s IELTS Test 4 (IELTS Writing) - Task 1 & Task 2

    • Bạn chuẩn bị thi IELTS và đang tìm kiếm cho mình một đề thi để thử sức mình?
    • Bạn muốn xem bài viết tham khảo cho các đề thi IELTS trong cuốn sách Premier’s IELTS Writing nhưng không biết tìm nguồn ở đâu cho uy tín?
    • Bạn muốn học hỏi thêm từ vựng, ideas, cấu trúc thường gặp trong đề thi IELTS để bổ sung kiến thức cho mình?

Bài chia sẻ này dành cho bạn!

bai mau ielts toeic vnu vstep pet tham khao - anh ngu thien an

Premier’s IELTS Test 4 (IELTS Writing) - Task 1 & Task 2

Câu hỏi : The graphs below show the trends in three boys’ and girls’ names which are currently popular in the UK. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.



The line charts illustrate the rate per one thousand of three popular names that boys and girls in the UK had, from 1925 to 2000.
Overall, in this period, the number of boys who have the names as Alexander and Oliver had upward trends while all of the female names surveyed increased when reaching the end of this period. 
When it comes to boys’ names, the proportion of boys named as Alexander rose slightly from just over one-thousandth in 1950 to approximately two thousandths in 1975 before leaping in nearly one hundredth in 25 years later. Meanwhile, the figure for those lads called Oliver witnessed a fluctuation between 1925 and 1975 and then, shot up to roughly eleven per thousand ones in 2000. In contrast, there was a slight decrease in the number of boys named Daniel when there are just over one hundredth in 2000 compared to twelve thousandths 25 years before although this figure went up significantly from 1925 to 1975.  
Related to girls’ names, both the numbers of lasses named Sophia and Isabella accounted for the negligibly low starting rates from 1925 to 1975. However, these numbers simultaneously rocketed to over ten thousandths and about nine point five thousandths in 2000, respectively. Meanwhile, there was an unpredictable trend in the figures for girls bearing the name “Emily” from 1925 to 1975 before reaching a peak at eleven thousandths in 2000.  (233 words)        
Useful Expressions 1Useful Expressions 2
+ The rate / proportion per one thousand of ST : Tỉ lệ trên một nghìn
+ Have / Bear / Carry the name
+ When it comes to = Related to
+ Be named as / Be called : Được đặt, gọi tên là
+ Leap in / Shoot up / Rocket (v) : Tăng nhanh, lớn và đột ngột (không dùng thêm trạng từ)
+ Compared to : So với
+ Account for = Make up : Chiếm
+ Negligible (adj) : Không đáng kể
+ Simultaneously : Đồng thời
+ Respectively = Sequentially : Theo thứ tự
+ An unpredictable trend : 1 xu hướng biến động
+ Reach a peak / low : Đạt đỉnh / Chạm đấy
Mở Bài

There is an increasing concern among people about the number of children reading books for fun has decreased as time goes on in recent years. In addition to indicating some reasons, this essay will suggest several plausible solutions for this phenomenon.  

Thân Bài 1

In terms of the reasons, we might attribute the lack of interest in reading books of children to the breakthrough in technology and the role of parents. The advent of technology has helped offspring access a rich variety of interesting forms of entertainment as video games, social networks, or virtual reality games. As a result, they have paid more attention to such contemporary and fascinating games than reading books with a sense of bore. Moreover, more and more parents are engaged in work and life, which is productive of the absence of encouraging their kids to read books. In the past, many fathers or mothers preferred to tell their children stories with genres like fairy tales, short stories, or inspirational books before sleep. In this way, they partly arouse children’s interest in reading books as a daily routine; however, we could hardly see these days.  

Thân Bài 2

Therefore, some must-have measures need conducting to mitigate this problem. First and foremost, parents need to contribute more positively to draw their children’s attention to reading books, commencing with their favorite books or even real-page turners. Parents have to help them set specific reading goals. For example, reading at least a book every week is eligible for an award or playing video games. However, parents also need to set a good example for their youngsters by themselves spending time reading books together with them. Secondly, schools should raise the juvenile generation‘s awareness of the tangible benefits of reading books through lessons. Children need to know reading books steps in to have a good command of many fields, become a well-informed person, and furnish themselves with solid and soft skills in future life.  

Kết Bài

In conclusion, the problems concerning the presence of technology and the absence of the role of parents could be resolved through some of the aforementioned solutions. (349 words)  

Useful Expressions 1Useful Expressions 2Useful Expressions 3
+ There is an increasing concern among people about ST
+ As time goes on : Theo thời gian
+ Plausible = Feasible : Có khả thi
+ Phenomenon : Hiện tượng
+ Attribute ST to ST / SO : Quy ST cho ST / SO
+ The lack of / Be bereft of : Việc thiếu
+ The breakthrough in ST : Sự phát triển vượt bậc trong
+ The advent of ST : Sự ra đời của
+ Offspring = Children = Youngsters
+ A rich variety of ST 
+ Virtual reality games : Trò chơi thực tế ảo
+ Pay attention to ST : Chú ý đến
+ Contemporary : Đương thời
+ A sense of bore : Cảm giác chán nản
+ Be engaged in = Be busy
+ Be productive of = Result in
+ The absence of : Sự thiếu vắng của
+ Genre : Thể loại
+ Fairy tale : Truyện cổ tích

+ Arouse interest : Khơi gợi sự quan tâm
+ Must-have : Phải có

+ Mitigate the problem : Hạn chế bớt vấn đề
+ First and foremost : Đầu tiên và quan trọng nhất
+ Draw / Grab one’s attention to : Thu hút sự chú ý của ai đó đến
+ Commence with = Start with
+ Real-page turner : Cuốn sách gối đầu giường
+ Set goals : Đặt ra mục tiêu
+ Eligible for : Đủ điều kiện
+ Set an example : Làm gương
+ Raise awareness : Nâng cao nhận thức
+ Juvenile (chỉ đứng trước N) : người trẻ
+ Tangible benefits : Lợi ích hữu hình
+ Step in = Help
+ Have a good command of ST : Có kiến thức tốt về
+ Well-informed (adj) : Có hiểu biết
+ Furnish with : Trang bị với 
+ The presence of : Sự hiện diện của
+ Aforementioned = Aforesaid : Đã được nhắc đến

 Be With You – Reach Your Target!

Xem nhanh lịch học

Premier’s IELTS Test 4 (IELTS Writing) - Task 1 & Task 2

Hy vọng bài giải tham khảo bên trên giúp bạn có thêm ideas và từ vựng, cấu trúc hay nếu gặp lại đề này hoặc tương tự trong tương lai nhé!

Chúc các bạn học tiếng Anh thật tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo từ Anh ngữ Thiên Ân!

Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu:

(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Premier’s IELTS Writing Test 4 – Bài Mẫu Tham Khảo Chi Tiết Task 1 Task 2 – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác) 

Bài Viết Khác

Môi Trường Thế Giới 5/6 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

NGÀY QUỐC TẾ MÔI TRƯỜNG LÀ NGÀY GÌ? Ngày Môi trường Thế giới được tổ…

Quốc Tế Thiếu Nhi 1/6 – Những Điều Cần Biết Về Ngày Này

NGÀY QUỐC TẾ THIẾU NHI LÀ NGÀY GÌ? Ngày Quốc tế Thiếu nhi được lập…

Afraid, Frightened, Fear Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Advantage, Benefit và Profit Trong Tiếng Anh Mến chào các bạn đọc của…

Quốc Tế Đa Dạng Sinh Học (Ngày 22/5) – Những Điều Cần Biết


Quốc Tế Không Thuốc Lá 31/5 – Những Điều Cần Biết

NGÀY QUỐC TẾ KHÔNG THUỐC LÁ LÀ NGÀY GÌ? Ngày Quốc tế không thuốc lá…

Advantage, Benefit, Profit Có Gì Khác Nhau Trong Tiếng Anh?

Phân biệt Advantage, Benefit và Profit Trong Tiếng Anh Mến chào các bạn đọc của…


Vui lòng điền đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây,
Anh Ngữ Thiên Ân sẽ liên lạc với bạn trong 1 – 2 ngày làm việc. Hoặc gọi ngay cho Trung tâm theo số điện thoại bên dưới.

Tất Cả Khoá Học

Cảm Nhận Của Học Viên