Phân biệt Answer, Reply, Response, Rejoinder, Retort
Answer, reply, response, rejoinder, retort đều là những từ mang nét nghĩa là trả lời lại một ai đó qua hình thức văn bản hoặc lời nói. Tuy nhiên, 5 từ này không có nét nghĩa riêng biệt giống nhau, vì vậy chúng không thể thay thế cho nhau. Để hiểu rõ hơn về nghĩa và cách dùng answer, reply, response, rejoinder, retort thì chúng ta cùng nhau tham khảo bài viết này nhé!


- Cấu trúc đề thi IELTS (Academic & General)
- Cấu trúc đề thi VSTEP (B1-B2-C1)
- Cấu trúc đề thi B2 First FCE (B2-C1) Cambridge
- Cấu trúc đề thi PET (B1-B2) Cambridge
- Cấu trúc đề thi KET (A2-B1) Cambridge
- Cấu trúc đề thi TOEIC Speaking & Writing
- Cấu trúc đề thi TOEIC Listening & Reading
- Kinh nghiệm làm bài thi IELTS
- Kinh nghiệm làm bài thi PET (B1)
- Kinh nghiệm làm bài thi TOEIC Speaking & Writing
- Kinh nghiệm làm bài thi TOEIC Listening & Reading
Answer, Reply, Response, Rejoinder, Retort
1. Answer
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
Answer (n; v) | /ˈɑːnsə(r)/ | Trả lời |
|
Sự khác biệt:
Answer có nghĩa là trả lời, nó được dùng để phản ứng lại câu hỏi bằng văn bản hoặc là bằng lời nói đưa ra lời đề xuất hoặc giải pháp cho câu hỏi. Đây là từ phổ biến nhất được dùng với nghĩa “trả lời”.


Hình 1. I’m dissatisfied with her answer. (Tôi không hài lòng với câu trả lời của cô ấy.)
2. Reply
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
Reply (n; v) | /rɪˈplaɪ/ | Phản hồi, hồi âm |
|
Sự khác biệt:
- Reply là một động từ mang nét nghĩa trả lời lại một câu hỏi bằng văn bản hoặc một lời nói.
- Tuy nhiên thì reply không nhất thiết phải trả lời một câu hỏi nào đó, mà reply chỉ đơn giản là một phản hồi, hồi âm mà thôi. Đây là sự khác biệt chính giữa answer, reply, response, rejoinder, retort.


Hình 2. I’m looking forward to a prompt reply. (Tôi rất mong chờ nhận được hồi âm sớm.)
3. Response
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
Response (n) | /rɪˈspɒns/ | Phản hồi |
|
Sự khác biệt:
- Response là danh từ mang nghĩa là sự trả lời, sự đáp lại, sự hưởng ứng hay là sự phản ứng.
- Response là sự đáp lại, phản ứng lại ở nhiều dạng gồm trả lời câu hỏi và phản ứng cảm xúc trước một sự vật, hiện tượng đang diễn ra. Đây là sự khác biệt chính giữa answer, reply, response, rejoinder, retort.
Hình 3. I’ve had no response to my letter. (Tôi không nhận được phản hồi nào cho lá thư của tôi.)
4. Rejoinder
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
Rejoinder (n) | /rɪˈdʒɔɪndə(r)/ | Đáp lại, phản biện |
|
Sự khác biệt:
Rejoinder là danh từ có nghĩa là cãi lại hay được nói là phản biện lại một cách nhanh chóng, dí dỏm trong những tranh luận hoặc là một lời bình luận của ai đó. Đây là sự khác biệt chính giữa answer, reply, response, rejoinder, retort.
Hình 4. She always has a witty rejoinder to any question. (Cô ấy luôn có một cách đáp lại thật dí dỏm cho bất kì câu hỏi nào.)
5. Retort
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
Retort (n; v) | /rɪˈtɔːt/ | Cãi lại, đáp lại |
|
Sự khác biệt:
Retort là một động từ hoặc danh từ như answer, reply, tuy nhiên thì nó khác nghĩa với hai từ này. Retort là sự bắt bẻ, trả đũa, vặn lại một cách nghiêm túc, dí dỏm, hài hước để trả miếng khi bị ai đó đưa ra lời thách thức hay buộc tội. Đây là sự khác biệt chính giữa answer, reply, response, rejoinder, retort.
Hình 5. He was about to make a sharp retort. (Anh ấy đã chuẩn bị đáp lại một cách sắc bén.)
Phân biệt Amusing, Comical, Droll
Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc có thể hiểu rõ những khác biệt giữa các từ Answer, Reply, Response, Rejoinder, Retort. Ước mong bài viết này có thể giúp các bạn dùng những từ này thật đúng ngữ cảnh và giúp các bạn diễn đạt ý tưởng trong bài viết hoặc bài nói của các bạn.
Chúc các bạn chinh phục tiếng Anh thật dễ dàng!
Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tới của Anh ngữ Thiên Ân.
Link từ điển Oxford dùng cho việc tra cứu: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com
(Nguồn: Anh ngữ Thiên Ân – Phân biệt Answer, Reply, Response, Rejoinder, Retort – Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy bài viết sang website khác)
































